TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NÀO CẦN ĐỒNG BỘ CÙNG QUẦN ÁO BẢO HỘ?

TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NÀO CẦN ĐỒNG BỘ CÙNG QUẦN ÁO BẢO HỘ?

Một bộ quần áo bảo hộ có thể đã được lựa chọn đúng theo công việc. Nhưng người lao động hiếm khi chỉ mặc một bộ quần áo. Họ còn có thể sử dụng: Nón bảo hộ, kính bảo vệ, tấm che mặt, thiết bị bảo vệ thính giác, phương tiện bảo vệ hô hấp, găng tay, giày hoặc ủng bảo hộ, dây đai và thiết bị chống ngã, trang bị giúp tăng khả năng nhận biết, thiết bị chống đuối nước và trang bị kỹ thuật chuyên biệt.

Nếu từng sản phẩm được lựa chọn riêng lẻ mà không mặc thử cùng nhau, có thể phát sinh: nón và chụp tai không lắp vừa, kính làm ảnh hưởng độ kín của phương tiện bảo vệ hô hấp, cổ tay áo không phối hợp được với găng, ống quần không phù hợp với giày hoặc ủng, dây đai che túi, logo hoặc chi tiết chức năng, áo khoác ngoài che toàn bộ phần nhận biết, nhiều lớp trang bị làm người mặc quá nóng và khó vận động và người lao động phải tự tháo bớt một thiết bị để tiếp tục làm việc.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ hỏi: "Cần mua thêm những thiết bị gì?" Mà phải hỏi: "Toàn bộ trang bị có bảo vệ đúng nguy cơ và có thể được mặc cùng nhau trong công việc thực tế hay không?"

ĐĂNG KÝ RÀ SOÁT HỆ THỐNG TRANG BỊ BẢO HỘ

TRẢI NGHIỆM TRỌN BỘ TRANG BỊ TRONG CÔNG VIỆC THỰC TẾ

Trải nghiệm mẫu thử

Nhân viên sử dụng đồng bộ quần áo và trang thiết bị bảo hộ lao động

Ngoài quần áo bảo hộ, doanh nghiệp cần rà soát 9 nhóm trang bị

  1. Phương tiện bảo vệ đầu: Nón, phụ kiện gắn nón và các chi tiết cần sử dụng đồng thời.
  2. Phương tiện bảo vệ mắt và mặt: Kính, kính kín, tấm che mặt hoặc hệ thống phù hợp với nguy cơ.
  3. Phương tiện bảo vệ thính giác: Nút tai, chụp tai hoặc thiết bị chuyên dụng theo mức tiếp xúc tiếng ồn.
  4. Phương tiện bảo vệ hô hấp: Khẩu trang, mặt nạ hoặc thiết bị chuyên biệt được lựa chọn theo nguy cơ và chương trình sử dụng phù hợp.
  5. Phương tiện bảo vệ tay: Găng tay theo nguy cơ cơ học, nhiệt, hóa chất, điện hoặc yêu cầu công việc khác.
  6. Phương tiện bảo vệ chân: Giày, ủng và các bộ phận bảo vệ chân phù hợp mặt sàn, vật rơi, hóa chất hoặc nguy cơ đã xác định.
  7. Phương tiện chống ngã cao: Dây đai, dây nối, điểm kết nối và thiết bị liên quan.
  8. Phương tiện chuyên biệt: Trang bị chống điện, nhiệt, hóa chất, bức xạ hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng.
  9. Phương tiện chống đuối nước: Áo phao và trang bị phù hợp với công việc gần hoặc trên mặt nước.

Đồng bộ không chỉ là cùng màu và cùng logo. Đồng bộ quan trọng nhất là cùng bảo vệ và không cản trở nhau

Không có một bộ trang bị cố định phù hợp cho mọi vị trí

Phương tiện bảo vệ cá nhân phải được lựa chọn từ kết quả đánh giá nguy cơ tại nơi làm việc. Trang bị phải phù hợp với người sử dụng, công việc và được lựa chọn sau khi doanh nghiệp đã ưu tiên các biện pháp loại bỏ, kỹ thuật và tổ chức để kiểm soát nguy cơ.

Bài viết không thay thế: Đánh giá rủi ro chuyên môn, quy định pháp luật áp dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng thiết bị, hướng dẫn của nhà sản xuất, thử nghiệm, kiểm định hoặc kiểm tra bắt buộc và ý kiến của bộ phận an toàn và người có thẩm quyền.

Không chọn trang bị từ một danh sách có sẵn. Hãy chọn từ công việc và nguy cơ đã được xác định.

Phương tiện bảo vệ cá nhân không chỉ gồm quần áo bảo hộ

Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2023 và đang được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận còn hiệu lực, phân phương tiện bảo vệ cá nhân thành các nhóm bảo vệ đầu; mắt, mặt; thính giác; hô hấp; tay; chân; thân thể; chống ngã cao; chống điện giật, điện từ trường và tia phóng xạ; chống đuối nước; cùng các phương tiện an toàn, vệ sinh lao động khác. Văn bản cũng đặt ra yêu cầu về lựa chọn phù hợp, hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, theo dõi cấp phát và loại bỏ phương tiện không bảo đảm.

Không biến phần này thành một đoạn phân tích pháp luật dài. Phương tiện bảo vệ cá nhân = một hệ thống nhiều nhóm.

Cùng một màu chưa có nghĩa là cùng hoạt động tốt

  1. Lớp 1 — Đồng bộ theo nguy cơ: Mỗi trang bị cùng hướng đến các nguy cơ đã được xác định.
  2. Lớp 2 — Đồng bộ về kích thước và độ vừa: Nón, kính, phương tiện hô hấp, găng, giày và quần áo đều phải phù hợp người mặc.
  3. Lớp 3 — Đồng bộ về khả năng kết hợp: Các thiết bị không làm giảm độ kín, độ che phủ, tầm nhìn hoặc khả năng vận động của nhau.
  4. Lớp 4 — Đồng bộ với công việc: Người mặc vẫn có thể cúi, quỳ, leo, giao tiếp, vận hành thiết bị và xử lý tình huống cần thiết.
  5. Lớp 5 — Đồng bộ trong quản lý: Có mã sản phẩm, phiên bản, size, hướng dẫn, lịch kiểm tra và tiêu chí thay thế rõ ràng. OSHA lưu ý việc lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân cần bao gồm đúng size cho người dùng và khả năng tương thích giữa các thiết bị được mặc cùng nhau.

Nguy cơ → độ vừa → tương thích → công việc → quản lý

Một sản phẩm đạt yêu cầu khi dùng riêng vẫn có thể gặp vấn đề khi kết hợp

Ví dụ: Nón phù hợp nhưng chụp tai không gắn được, kính phù hợp nhưng gọng làm ảnh hưởng vùng tiếp xúc của mặt nạ, găng phù hợp nhưng cổ tay áo tạo khoảng hở, giày phù hợp nhưng ống quần thường xuyên tuột sai vị trí, dây chống ngã phù hợp nhưng áo có túi hoặc phụ liệu cản trở điểm kết nối, áo phản quang phù hợp nhưng bị áo khoác bên ngoài che và nhiều lớp phù hợp riêng lẻ nhưng tổng thể quá nóng khiến người mặc tháo bớt.

Trong môi trường hóa chất, OSHA cũng mô tả phương tiện bảo vệ như một tổ hợp gồm quần áo, găng, giày hoặc ủng, phương tiện hô hấp, đầu, mắt, tai và những bộ phận khác; các thành phần cần kết hợp mà không làm giảm khả năng bảo vệ hay vận động. Đừng duyệt từng thiết bị riêng. Hãy duyệt toàn bộ trang bị trên người thật.

Nón bảo hộ phải được kiểm tra cùng những thiết bị sử dụng quanh đầu

Cần rà soát: Loại nón phù hợp với nguy cơ, kích thước và hệ thống điều chỉnh, khả năng giữ ổn định khi cúi hoặc ngẩng, phụ kiện gắn kèm, khả năng kết hợp với kính, khả năng kết hợp với chụp tai, khả năng kết hợp với tấm che mặt, khả năng kết hợp với đèn hoặc phụ kiện được phép, khả năng kết hợp với áo có mũ và khả năng kết hợp với phương tiện hô hấp.

Các câu hỏi cần đặt: Áo có mũ làm nón bị đẩy lên không?, cổ áo có chạm và làm nón dịch chuyển khi người mặc ngẩng đầu không?, chụp tai có đúng loại tương thích với nón không?, dây kính có làm nón mất ổn định không?, khi cúi, nón có che tầm nhìn không? và người mặc có thường xuyên tháo nón vì nóng hoặc vướng không?.

Tư vấn đồng phục

Kiểm tra khả năng kết hợp giữa nón kính và chụp tai bảo hộ

Không mặc định có thể sử dụng đồng thời trong mọi công việc

Cần kiểm tra: Mũ áo mặc bên trong hay bên ngoài nón, có được phép sử dụng cùng theo hướng dẫn không, có làm thay đổi vị trí nón không, có che tầm nhìn hai bên không, có cản trở chụp tai không, có làm tăng nhiệt quá mức không và có dây rút hoặc chi tiết dễ vướng không.

Nguyên tắc: Không tự sửa — cắt mũ, gắn thêm dây, khoan hoặc thay đổi cấu trúc nón và gắn phụ kiện không được xác nhận.

Phụ kiện gắn thêm phải được xem xét như một phần của hệ thống.

Kính và tấm che mặt phải phù hợp nguy cơ, tầm nhìn và trang bị quanh khuôn mặt

Cần làm rõ: Nguy cơ bụi, mảnh văng, hóa chất hay nguồn tác động khác, loại phương tiện được yêu cầu, tầm nhìn trung tâm và hai bên, khả năng chống đọng hơi trong điều kiện sử dụng, khả năng đeo cùng kính thuốc, khả năng đeo cùng phương tiện hô hấp, khả năng sử dụng cùng nón, khả năng sử dụng cùng chụp tai, khoảng cách với khuôn mặt và điểm tì và sự thoải mái khi đeo lâu.

Các điểm cần thử: Quay đầu, cúi, ngẩng, đeo nón, đeo mặt nạ, nói chuyện, làm việc trong môi trường nóng và di chuyển giữa khu vực có nhiệt độ khác nhau.

Không nên chọn kính chỉ vì hình thức, dùng loại làm hạn chế tầm nhìn nhưng không xử lý, đeo gọng kính làm ảnh hưởng độ kín của thiết bị khác, tự khoan, cắt hoặc sửa tấm che và để trầy xước nghiêm trọng nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.

Thử kính và tấm che mặt cùng các trang bị bảo hộ khác

Người có kính thuốc cần một giải pháp được xác định trước

Doanh nghiệp cần làm rõ: Có sử dụng kính bảo vệ phủ bên ngoài hay không, có phương án kính chuyên dụng phù hợp hay không, hai gọng có tạo áp lực hoặc làm trượt không, có ảnh hưởng tầm nhìn không, có ảnh hưởng phương tiện hô hấp không và người mặc có tháo kính bảo vệ để nhìn rõ hơn không. Một thiết bị làm người mặc không nhìn rõ sẽ khó được sử dụng đúng và liên tục.

Nút tai hoặc chụp tai phải tương thích với nón, kính và công việc

Cần xác định: Mức tiếng ồn và thời gian tiếp xúc, loại bảo vệ phù hợp, có cần giao tiếp thường xuyên không, có cần nghe tín hiệu cảnh báo không, người mặc có di chuyển giữa khu vực ồn và yên tĩnh không, có đeo nón, kính hoặc phương tiện hô hấp cùng lúc không, thiết bị có gây nóng hoặc áp lực khi đeo lâu không và người lao động có được hướng dẫn cách đeo đúng không.

Lưu ý chụp tai và một số thiết bị bảo vệ thính giác có thể cản trở nón, kính, phương tiện hô hấp hoặc thiết bị khác; việc lựa chọn cần cân nhắc cả công việc, môi trường, giao tiếp và khả năng người lao động sử dụng ổn định.

Cần đánh giá: có nghe được cảnh báo quan trọng không?, có giao tiếp được với đồng nghiệp không?, có thường xuyên tháo thiết bị để nghe không?, thiết bị có phù hợp với mức tiếng ồn thực tế không?, có cần hệ thống giao tiếp chuyên dụng không? và người lao động có được kiểm tra độ vừa và hướng dẫn sử dụng không?. Trang bị phải bảo vệ đủ nhưng không được khiến người mặc mất khả năng thực hiện công việc an toàn.

Không lựa chọn phương tiện bảo vệ hô hấp chỉ theo hình dáng hoặc tên gọi

Cần xác định: Chất hoặc tác nhân cần bảo vệ, nồng độ và điều kiện tiếp xúc, thời gian sử dụng, loại phương tiện được yêu cầu, kích thước và độ vừa, khả năng kết hợp với kính, khả năng kết hợp với nón, khả năng kết hợp với tấm che mặt, cổ áo hoặc mũ có cản trở không, người mặc có đặc điểm làm ảnh hưởng độ kín không, quy trình thay bộ phận lọc hoặc thiết bị và vệ sinh và lưu giữ.

Với phương tiện hô hấp cần độ kín sát mặt, việc kiểm tra độ vừa phải được thực hiện theo chương trình và yêu cầu áp dụng; thay đổi mẫu, nhãn hiệu hoặc size có thể cần kiểm tra lại.

Cảnh báo — Không xem:Khẩu trang thông thường, mặt nạ lọc, thiết bị cấp khí và phương tiện thoát hiểm là những sản phẩm có thể thay thế tùy ý cho nhau.

 

Kiểm tra độ vừa và khả năng tương thích của phương tiện bảo vệ hô hấp

  1. Gọng kính: Có thể nằm tại vùng tiếp xúc của thiết bị khác.
  2. Dây đeo: Có thể chồng lên dây nón hoặc chụp tai.
  3. Cổ áo: Có thể chạm và làm thiết bị dịch chuyển khi cúi hoặc quay đầu.
  4. Mũ áo: Có thể cản trở nón, chụp tai hoặc dây đeo.
  5. Mồ hôi và nhiệt: Có thể làm người mặc thường xuyên chỉnh hoặc tháo thiết bị.

Vùng đầu – mắt – tai – hô hấp phải được thử như một cụm, không phải bốn sản phẩm riêng.

Găng tay phải được lựa chọn theo nguy cơ và thao tác cụ thể

Cần xác định: Tiếp xúc với vật sắc hay bề mặt thô, tiếp xúc nhiệt, tiếp xúc hóa chất, nguy cơ điện, mức rung, yêu cầu độ bám, yêu cầu độ khéo léo, thời gian đeo, có cần thay găng thường xuyên không, cổ găng cần phối hợp với tay áo thế nào và có mặc nhiều lớp găng không.

Không có một vật liệu găng phù hợp với mọi nguy cơ. Việc lựa chọn phải căn cứ đặc tính của găng so với nhiệm vụ, điều kiện, thời gian sử dụng và nguy cơ cụ thể.

 

Lựa chọn găng tay bảo hộ theo nguy cơ và thao tác công việc

Không có một cách chồng lớp đúng cho mọi nguy cơ

Cần xác định theo: Loại nguy cơ, hướng chất lỏng hoặc vật liệu có thể di chuyển, mức che phủ, hướng dẫn của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, khả năng tháo trong tình huống cần thiết, nguy cơ tạo khoảng hở và khả năng cản trở cổ tay. Cần thử: Nắm, xoay, nâng, kéo, thao tác nút, dùng dụng cụ, mặc và tháo găng, giơ tay và hạ tay.

Không nên: Tự cắt ngắn tay áo, tự nối thêm bo, nhét găng hoặc tay áo theo một quy tắc chung cho mọi công việc và tiếp tục sử dụng khi cổ găng hoặc tay áo tạo khoảng hở không phù hợp. Tay áo và găng phải tạo thành một vùng bảo vệ liên tục theo yêu cầu cụ thể.

Bảo vệ tốt nhưng làm người mặc mất khả năng cầm nắm vẫn cần được xem lại

Theo dõi: Có làm rơi dụng cụ không?, có phải tháo găng để dùng điện thoại hoặc thiết bị không?, có khó mở khóa, nút hoặc túi không?, có cảm nhận được lực cầm cần thiết không?, găng có trượt khi ướt hoặc dính dầu không?, có đúng size không? và có gây mỏi khi đeo lâu không?. Găng phải bảo vệ, đồng thời cho phép người mặc thực hiện thao tác cần

Giày hoặc ủng cần phù hợp cả nguy cơ, mặt sàn và ống quần

Cần đánh giá: Nguy cơ vật rơi hoặc va đập, nguy cơ đâm xuyên, mặt sàn trơn, hóa chất hoặc chất lỏng, điện hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng, nhiệt, độ ẩm, thời gian đứng và đi lại, cầu thang, bậc hoặc bề mặt không bằng phẳng, size và chiều rộng bàn chân và khả năng phối hợp với ống quần.

Các câu hỏi cần thử: Khi ngồi xổm, ống quần có bị kéo lên quá mức không?, khi bước lên bậc, gấu quần có mắc vào giày không?, ống quần có che hoặc cản trở phần chức năng không?, giày có làm người mặc thay đổi dáng đi không?, có đủ không gian với tất hoặc lớp mặc theo yêu cầu không? và có gây điểm cọ xát sau nhiều giờ không?.

 

Kiểm tra sự phù hợp giữa quần bảo hộ và giày bảo hộ

Không áp dụng một quy tắc chung cho mọi công việc

Cách bố trí phụ thuộc vào: nguy cơ, hướng chất lỏng, yêu cầu che phủ, thiết kế của ủng, hướng dẫn sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, nguy cơ mắc hoặc vướng và điều kiện vệ sinh. Luôn cho ống quần vào trong ủng." hoặc "Luôn để ống quần bên ngoài." Thay vào đó, sử dụng thông điệp: cách phối hợp ống quần và ủng phải được xác định theo nguy cơ, sản phẩm và hướng dẫn áp dụng tại nơi làm việc.

Dây đai và thiết bị chống ngã phải được thử cùng toàn bộ quần áo

Cần kiểm tra: Dây đai có đúng vị trí trên cơ thể không, quần áo có tạo nếp gấp gây cộm không, áo có túi hoặc phụ liệu nằm dưới dây không, áo khoác có che điểm kết nối không, dây có làm logo, phản quang hoặc khóa bị ép không, người mặc có thể nhìn thấy và kiểm tra các điểm quan trọng không, có thể cúi, leo và di chuyển không, thiết bị có tương thích với nón, găng và giày không, quần áo quá rộng có gây khó điều chỉnh dây không và quần áo quá dày có làm thay đổi độ vừa không.

Cảnh báo — Không khoét hoặc cắt áo để lộ điểm kết nối, không thêm vòng, móc hoặc điểm treo tùy ý, không gắn dụng cụ lên dây đai nếu chưa được phép và không mặc thử trong tình huống trên cao chưa được kiểm soát.

 

Lớp áo ngoài không được làm mất khả năng kiểm tra và kết nối

Cần xác định: Dây mặc bên trong hay bên ngoài lớp áo nào, áo có cấu trúc phù hợp không, điểm kết nối có bị che không, người giám sát có thể kiểm tra không, áo có làm dây trượt hoặc xoắn không, có ảnh hưởng tháo trong tình huống khẩn cấp không và có được nhà sản xuất hoặc quy trình cho phép không. Không tự thay đổi cấu trúc áo hoặc dây để "mặc cho vừa".

Trang bị chống điện, nhiệt, hóa chất hoặc bức xạ cần được quản lý theo hồ sơ riêng

Không nên lựa chọn chỉ dựa trên: Độ dày, màu sắc, cảm giác chắc chắn, tên gọi thương mại và một chi tiết nhìn thấy bên ngoài.

Cần xác định: Nguy cơ cụ thể, yêu cầu kỹ thuật, phạm vi bảo vệ, giới hạn sử dụng, thời gian sử dụng, cách phối hợp các lớp, kiểm tra trước khi cấp, kiểm tra định kỳ, làm sạch hoặc khử nhiễm, tiêu chí sửa và loại bỏ, hồ sơ nhà sản xuất và người có thẩm quyền xác nhận.

Cảnh báo với những trang bị chuyên biệt: Không thay vật liệu bằng phương án "gần giống", không thêm logo hoặc thêu nếu chưa xác nhận, không tự sửa đường may, không dùng sản phẩm đã quá hạn hoặc không đạt yêu cầu và không dùng thử trong môi trường nguy hiểm chỉ để đánh giá sự thoải mái.

Trang phục và áo phao phải được thử như một hệ thống

Áp dụng với công việc: Gần mặt nước, trên tàu, thuyền hoặc phương tiện thủy, cảng, khu vực có nguy cơ rơi xuống nước và công tác cứu hộ hoặc công việc chuyên biệt.

Cần kiểm tra: Áo phao có đúng size không, có mặc được cùng quần áo bảo hộ không, quần áo có quá dày hoặc quá rộng không, có cản trở khóa và dây áo phao không, có thể vận động và thoát hiểm không, có thiết bị khác làm thay đổi độ vừa không, áo khoác hoặc túi có làm cản trở không và sản phẩm có được kiểm tra theo yêu cầu không.

Cảnh báo: Không tự đánh giá khả năng nổi hoặc chức năng chỉ bằng cách mặc thử trên cạn.

Đây là nơi các thiết bị thường cản trở nhau

  1. Điểm 1 — Đầu, mắt, tai và hô hấp: Nón, kính, chụp tai và mặt nạ phải được thử cùng nhau.
  2. Điểm 2 — Cổ áo và thiết bị quanh mặt: Cổ hoặc mũ áo không làm dịch chuyển dây và vùng tiếp xúc.
  3. Điểm 3 — Tay áo và găng: Không tạo khoảng hở hoặc cản trở cổ tay.
  4. Điểm 4 — Ống quần và giày, ủng: Không tạo điểm vướng và phải phù hợp nguy cơ.
  5. Điểm 5 — Thân áo và dây đai: Túi, khóa, đường may và lớp áo không cản trở thiết bị chống ngã.
  6. Điểm 6 — Lớp ngoài và khả năng nhận biết: Áo khoác hoặc áo mưa không che toàn bộ chi tiết cần nhìn thấy.

6 điểm giao nhau phải được chụp ảnh và kiểm tra trên người thật.

Cụm trang bị

Vấn đề cần kiểm tra

Câu hỏi quyết định

Nón + kính + chụp tai

Giao nhau quanh đầu

Có giữ đúng vị trí khi cúi, quay đầu không?

Kính + phương tiện hô hấp

Gọng, dây và vùng tiếp xúc

Có làm giảm độ kín hoặc tầm nhìn không?

Tay áo + găng

Khoảng hở và vận động cổ tay

Có phù hợp nguy cơ và thao tác không?

Quần + giày/ủng

Gấu quần, độ che phủ và điểm vướng

Có đúng hướng dẫn sử dụng không?

Áo + dây chống ngã

Túi, khóa và điểm kết nối

Có kiểm tra, kết nối dễ dàng không?

Áo khoác + chi tiết nhận biết

Che khuất

Người mặc có còn dễ nhận biết không?

Toàn bộ trang bị

Nhiệt và trọng lượng

Có thể mặc liên tục trong ca không?

Doanh nghiệp có thể triển khai theo trình tự này

  1. Bước 1 — Khảo sát công việc: Ghi nhận vị trí, nguy cơ, động tác, môi trường, thời gian và thiết bị đang sử dụng.
  2. Bước 2 — Lập bản đồ vùng cơ thể: Xác định cần bảo vệ đầu, mắt, mặt, tai, hô hấp, tay, chân, thân thể và toàn bộ cơ thể.
  3. Bước 3 — Xác định yêu cầu cho từng nhóm: Do người phụ trách an toàn xác nhận.
  4. Bước 4 — Lập danh sách toàn bộ trang bị: Không xét riêng từng sản phẩm.
  5. Bước 5 — Kiểm tra khả năng tương thích: Đặc biệt tại 6 điểm giao nhau.
  6. Bước 6 — Xác định size và độ vừa: Có nhiều lựa chọn phù hợp với người dùng.
  7. Bước 7 — Trải nghiệm trong điều kiện kiểm soát: Thử đủ động tác và thời gian phù hợp.
  8. Bước 8 — Đào tạo và cấp phát: Hướng dẫn mặc, tháo, kiểm tra và bảo quản.
  9. Bước 9 — Theo dõi và cải tiến: Đánh giá sử dụng, vấn đề, sửa chữa, thay thế và nhu cầu mới.

Trang bị bảo hộ không phải một danh sách mua sắm. Đó là một hệ thống phải được thử, sử dụng và quản lý cùng nhau.

Bảng chỉ dùng để định hướng rà soát ban đầu

Nguy cơ đã xác định

Vùng cần bảo vệ

Nhóm trang bị cần đánh giá

Vật rơi, va đập

Đầu, mắt, chân

Nón, kính, giày

Mảnh văng, bụi

Mắt, mặt, hô hấp

Kính, che mặt, bảo vệ hô hấp

Tiếng ồn

Thính giác

Nút tai hoặc chụp tai

Bề mặt sắc, thô

Tay, thân, chân

Găng, quần áo, giày

Hóa chất

Mắt, mặt, hô hấp, tay, thân, chân

Tổ hợp theo chất và mức tiếp xúc

Phương tiện di chuyển

Khả năng nhận biết, đầu, chân

Trang bị theo đánh giá nguy cơ

Làm việc trên cao

Toàn thân

Hệ thống chống ngã và trang bị liên quan

Gần mặt nước

Toàn thân

Phương tiện chống đuối nước

Nguy cơ kỹ thuật đặc biệt

Theo đánh giá chuyên môn

Trang bị chuyên biệt

Đúng size của từng sản phẩm chưa chắc tạo ra một bộ trang bị vừa

Cần kiểm tra: Nón cùng chụp tai, kính cùng phương tiện hô hấp, quần áo cùng lớp mặc trong, găng cùng tay áo, giày cùng tất và ống quần, dây chống ngã cùng áo khoác, áo phao cùng quần áo và tổng trọng lượng và độ nóng.

Không quản lý bằng một size chung. Một người có thể có: quần áo — L, áo khoác — XL, găng — size riêng, giày — size riêng, nón — hệ điều chỉnh riêng và phương tiện hô hấp — mẫu và size đã xác nhận. Nguyên tắc: Mỗi người -> Mỗi nhóm trang bị -> Một dữ liệu size và phiên bản riêng

>> XEM THÊM: Làm sao quản lý size khi doanh nghiệp liên tục có nhân viên mới và nghỉ việc?

Không chỉ chọn một người có vóc dáng tiêu chuẩn

Nhóm đại diện nên có: nam và nữ nếu phù hợp, size nhỏ, size trung bình, size lớn, người đeo kính thuốc, người sử dụng nhiều thiết bị cùng lúc, người làm ca dài, người làm trong môi trường nóng, người làm trong môi trường lạnh, người cần giao tiếp thường xuyên, người từng phản hồi khó chịu và người mới và người có kinh nghiệm.

Mục tiêu là phát hiện thiết bị cản trở nhau, điểm nóng, điểm cọ xát, khó khăn khi mặc và tháo, khó giao tiếp, khó quan sát, thiếu size và hành vi tự điều chỉnh. Đừng chỉ đứng thẳng để chụp hình: Cúi đầu, quay đầu trái và phải, ngẩng đầu, giơ hai tay, đưa tay ra trước, nắm và xoay dụng cụ, cúi người, ngồi xổm, quỳ, bước lên bậc, mang dụng cụ hoặc thiết bị và mặc và tháo theo đúng quy trình.

Ghi nhận: Thiết bị nào dịch chuyển?, thiết bị nào bị che?, có giảm tầm nhìn không?, có điểm cộm không?, có phải tháo bớt không?, có thể giao tiếp không?, có thực hiện được thao tác không? và mất bao lâu để mặc và tháo?.

 

Trải nghiệm toàn bộ trang thiết bị bảo hộ trong các động tác làm việc

Vài phút chỉ giúp kiểm tra ban đầu, chưa phản ánh cả ca làm việc

Thời gian trải nghiệm cần đủ để phát hiện: Nhiệt, mồ hôi, áp lực, cọ xát, mỏi, đọng hơi, khó giao tiếp, khó nghe cảnh báo, dịch chuyển thiết bị và hành vi tháo hoặc chỉnh.

Cảnh báo — Trải nghiệm phải: Có kế hoạch, trong điều kiện được kiểm soát, có người giám sát, không thay thế thử nghiệm kỹ thuật bắt buộc và không đưa người mặc vào nguy cơ chưa được kiểm soát.

Người mặc cần đánh giá từng thiết bị và cả hệ thống

Tiêu chí

Đánh giá

Ghi chú

Nón giữ đúng vị trí

Đạt/Cần chỉnh

 

Kính bảo đảm tầm nhìn

Đạt/Cần chỉnh

 

Thiết bị thính giác phù hợp

Đạt/Cần chỉnh

 

Phương tiện hô hấp vừa

Đạt/Cần kiểm tra

 

Găng cho phép thao tác

Đạt/Cần đổi

 

Giày và quần phối hợp tốt

Đạt/Cần chỉnh

 

Dây đai không bị cản trở

Đạt/Cần kiểm tra

 

Không có khoảng hở bất thường

Đạt/Cần xử lý

 

Không thiết bị nào bị che

Đạt/Cần chỉnh

 

Mức nóng và trọng lượng

Phù hợp/Chưa phù hợp

 

Giao tiếp và quan sát

Phù hợp/Chưa phù hợp

 

Sẵn sàng sử dụng trong ca

Cao/Trung bình/Thấp

 

Không gọi chung bằng tên “bộ bảo hộ”

Mỗi thiết bị nên có: Mã sản phẩm, tên, phiên bản, nhóm người dùng, nguy cơ áp dụng, size, ngày cấp, hạn hoặc tiêu chí thay thế, hướng dẫn, nhà sản xuất hoặc nguồn cung và trạng thái hiện tại.

Ví dụ hồ sơ một nhân viên:

Nhóm

Mã/phiên bản

Size

Ngày cấp

Trạng thái

Quần áo

QA-02

L

18/08

Đang dùng

Nón

ND-01

Điều chỉnh

18/08

Đang dùng

Kính

KM-03

18/08

Đang dùng

Găng

GT-04

9

18/08

Chờ thay

Giày

GB-02

42

18/08

Đang dùng

Mỗi thiết bị → một mã → một phiên bản → một trạng thái

Tuổi thọ và thời điểm thay của mỗi thiết bị có thể khác nhau

Ví dụ: Găng thay thường xuyên hơn quần áo, kính cần thay khi trầy xước hoặc không còn phù hợp, giày có chu kỳ khác nón, bộ phận lọc của phương tiện hô hấp có lịch riêng, áo phản quang có tiêu chí kiểm tra riêng và dây chống ngã cần theo quy trình kiểm tra riêng. Vì vậy cần hai lớp dữ liệu:

  1. Lớp 1 — Bộ trang bị của nhân viên: cho biết người đó cần sử dụng những gì.
  2. Lớp 2 — Hồ sơ từng thiết bị: cho biết thiết bị đang ở trạng thái nào và khi nào cần kiểm tra hoặc thay.

Người mặc phải biết từng sản phẩm dùng khi nào và có giới hạn gì

Khi cấp phát: Xác nhận người nhận, xác nhận công việc, xác nhận danh sách trang bị, xác nhận size, kiểm tra tình trạng, hướng dẫn mặc và tháo, hướng dẫn kết hợp, hướng dẫn giới hạn sử dụng, hướng dẫn kiểm tra trước ca, hướng dẫn vệ sinh, hướng dẫn báo hỏng, hướng dẫn tiêu chí ngừng sử dụng và ghi nhận xác nhận của người lao động.

OSHA yêu cầu người sử dụng được đào tạo về khi nào cần phương tiện bảo vệ cá nhân, loại nào cần dùng, cách mặc và điều chỉnh, giới hạn, cách chăm sóc, tuổi thọ và loại bỏ; thiết bị hư hỏng không được tiếp tục sử dụng. Đã giao thiết bị chưa có nghĩa là người lao động đã biết sử dụng đúng.

Người lao động cần kiểm tra cả từng thiết bị và khả năng kết hợp

Từng thiết bị: Có hư hỏng không?, có sạch không?, có đúng size không?, có đúng phiên bản không? và có hết hạn hoặc đến mốc kiểm tra không?.

Khi mặc cùng nhau: Nón có ổn định không?, kính có rõ không?, phương tiện hô hấp có đúng vị trí không?, găng và tay áo có phù hợp không?, giày và quần có tạo điểm vướng không?, dây đai có thể kết nối không?, chi tiết nhận biết có bị che không? và có thể vận động và giao tiếp không?.

Nếu phát hiện bất thường: Dừng sử dụng nếu có nguy cơ -> Tách thiết bị -> Ghi nhận -> Cấp thiết bị thay thế phù hợp -> Cập nhật dữ liệu

Không làm sạch tất cả phương tiện bằng cùng một cách

Cần có hướng dẫn riêng cho: Nón, kính, chụp tai, phương tiện hô hấp, găng, giày hoặc ủng, dây chống ngã, áo phao và thiết bị chuyên biệt.

Cần xác định: Ai vệ sinh, dùng chất gì, có được ngâm không, có được sấy không, có cần khử nhiễm không, có được mang về nhà không, lưu giữ khô hay theo điều kiện riêng, có cần túi hoặc hộp, cách phân biệt sạch và bẩn và cách ghi nhận sau vệ sinh.

Không nên: Dùng dung môi tùy ý, dùng nhiệt khi chưa được phép, phơi dưới điều kiện làm ảnh hưởng vật liệu, để kính không có hộp bảo vệ, để phương tiện hô hấp tiếp xúc bụi bẩn, để găng hoặc giày nhiễm bẩn chung với đồ sạch và dùng chung thiết bị cá nhân khi chưa có quy trình vệ sinh phù hợp.

>> XEM THÊM: Giặt và bảo quản đồng phục thế nào để giữ màu và form lâu hơn?

4 Trạng thái phải được phân biệt rõ trong kho và điểm cấp phát

  1. Sạch và sẵn sàng: Đã kiểm tra, có thể cấp.
  2. Bẩn hoặc đã sử dụng: Chưa được đưa lại vào kho sạch.
  3. Chờ kiểm tra: Có dấu hiệu bất thường, chưa được cấp lại.
  4. Loại bỏ: Không còn đủ điều kiện sử dụng.

Một thiết bị nằm trong kho chưa chắc là một thiết bị sẵn sàng cấp.

Không tự quyết định chỉ bằng quan sát bên ngoài

Cần có: tiêu chí kiểm tra, người được phép kiểm tra, hướng dẫn sửa, vật liệu thay thế, mốc kiểm tra, hạn sử dụng nếu có, tiêu chí loại bỏ và cách ghi nhận, nên loại khỏi sử dụng khi: Hư hỏng, biến dạng, không còn đúng size, không còn tương thích, không còn đủ chức năng, không xác định được lịch sử khi lịch sử là cần thiết, đã vượt giới hạn của nhà sản xuất, không thể vệ sinh hoặc khử nhiễm phù hợp và sửa chữa không được phép.

Không đưa thiết bị hỏng trở lại sử dụng chỉ vì chưa có hàng thay.

Không dự phòng cùng tỷ lệ cho mọi thiết bị

Mức dự phòng phụ thuộc: tần suất thay, tốc độ hư hỏng, thời gian mua bổ sung, tốc độ tuyển mới, size, tính cấp bách, có thể dùng chung hay không, yêu cầu vệ sinh và thời gian chờ kiểm tra.

Ví dụ: Găng có thể cần mức dự phòng khác nón, kính có thể cần thay nhanh khi trầy hoặc hư, giày phụ thuộc size và khó điều chuyển, phương tiện hô hấp có bộ phận thay theo lịch riêng và thiết bị chống ngã không nên được thay thế bằng sản phẩm "tương tự" chưa xác nhận.

Người quản lý cần nhìn một trang là biết tình hình

12 chỉ số đề xuất: Tổng người cần trang bị, tỷ lệ đã cấp đủ, tỷ lệ đã được đào tạo, số người chưa hoàn tất kiểm tra độ vừa, số thiết bị chờ kiểm tra, số thiết bị chờ thay, số thiết bị đã loại bỏ, size đang thiếu, nhóm trang bị thường xuyên hết, số vấn đề tương thích, số vấn đề quá hạn và ngày rà soát gần nhất.

Bảng minh họa

Chỉ số

Kết quả

Người cần trang bị

300

Đã cấp đủ bộ

278

Đã đào tạo

270

Chờ kiểm tra độ vừa

12

Thiết bị chờ kiểm tra

18

Chờ thay

14

Vấn đề tương thích

6

Size giày thiếu nhiều nhất

42

Cùng là “thiếu trang bị” nhưng cách xử lý có thể khác nhau

Tình huống 1 — Chụp tai không kết hợp được với nón

Hiện tượng: Nhân viên đẩy nón lên hoặc tháo chụp tai. Cần kiểm tra: mẫu nón, loại chụp tai, cách gắn, size và môi trường. Hành động: đánh giá lại cả cụm bảo vệ đầu và thính giác. Không nên: yêu cầu người lao động tự điều chỉnh bằng cách làm biến dạng thiết bị.

Tình huống 2 — Găng phù hợp nguy cơ nhưng khó thao tác

Hiện tượng: Nhân viên tháo găng để bấm nút hoặc cầm dụng cụ nhỏ. Cần kiểm tra: size, độ khéo léo, vật liệu, độ bám và thao tác. Hành động: so sánh phương án đáp ứng nguy cơ nhưng phù hợp thao tác hơn. Không nên: chuyển sang găng mỏng hơn nếu chưa xác nhận khả năng bảo vệ.

Tình huống 3 — Áo khoác che phần nhận biết

Hiện tượng: Quần áo bên trong có chi tiết nhận biết nhưng lớp ngoài che toàn bộ. Cần kiểm tra: điều kiện làm việc, yêu cầu nhận biết, áo khoác hoặc trang bị ngoài. Hành động: xem xét toàn bộ hệ thống lớp ngoài. Không nên: chỉ yêu cầu không mặc áo khoác khi người lao động thực sự cần lớp bảo vệ thời tiết.

Những cách triển khai doanh nghiệp nên tránh

  1. Mua từng thiết bị từ nhiều nguồn nhưng không mặc thử cùng: Không phát hiện xung đột.
  2. Chọn cùng màu và xem đó là đồng bộ: Bỏ qua chức năng.
  3. Chỉ có một size hoặc một kiểu cho mọi người: Không phù hợp độ vừa.
  4. Duyệt trên bàn thay vì trên người: Không nhìn thấy điểm giao nhau.
  5. Không thử đủ động tác: Không phát hiện thiết bị dịch chuyển.
  6. Không thử trong thời gian đủ dài: Không phát hiện nóng, cọ xát và khó chịu.
  7. Thêm phụ kiện không được xác nhận: Có thể ảnh hưởng chức năng.
  8. Dùng một cách vệ sinh cho mọi thiết bị: Có thể làm hỏng vật liệu.
  9. Cấp phát nhưng không đào tạo: Người lao động không biết giới hạn.
  10. Quản lý theo "bộ" mà không quản lý từng thiết bị: Không biết phần nào cần thay.
  11. Tiếp tục dùng thiết bị hỏng vì chưa có dự phòng: Tăng rủi ro.
  12. Không cập nhật khi công việc thay đổi: Hệ thống trang bị nhanh chóng trở nên lỗi thời.

Biểu mẫu đầu vào cho người phụ trách

Nội dung

Thông tin cần ghi

Bộ phận

Phòng ban/chi nhánh

Vị trí công việc

Công việc cụ thể

Số người

Quy mô sử dụng

Nguy cơ

Theo đánh giá đã xác nhận

Thời gian tiếp xúc

Số giờ/tần suất

Động tác chính

Cúi, quỳ, leo, mang vác

Quần áo hiện tại

Mã/phiên bản

Bảo vệ đầu

Thiết bị đang dùng

Bảo vệ mắt, mặt

Thiết bị đang dùng

Bảo vệ thính giác

Thiết bị đang dùng

Bảo vệ hô hấp

Thiết bị đang dùng

Bảo vệ tay

Thiết bị đang dùng

Bảo vệ chân

Thiết bị đang dùng

Chống ngã/chống đuối nước

Nếu có

Thiết bị chuyên biệt

Nếu có

Vấn đề tương thích

Nội dung cụ thể

Hành vi tự điều chỉnh

Có/Không

Ngày cần xử lý

Mốc cụ thể

Không dùng một danh sách chung cho toàn doanh nghiệp

Vị trí

Quần áo

Đầu

Mắt/mặt

Tai

Hô hấp

Tay

Chân

Thiết bị khác

Kho

        

Bảo trì

        

Giao nhận

        

Hiện trường

        

Nhóm chuyên biệt

        

Dùng khi mặc thử toàn bộ hệ thống

Cụm thiết bị

Kết quả

Vấn đề

Hành động

Nón + kính

Đạt/Chưa đạt

  

Nón + chụp tai

Đạt/Chưa đạt

  

Kính + hô hấp

Đạt/Chưa đạt

  

Tay áo + găng

Đạt/Chưa đạt

  

Quần + giày/ủng

Đạt/Chưa đạt

  

Quần áo + dây đai

Đạt/Chưa đạt

  

Lớp ngoài + nhận biết

Đạt/Chưa đạt

  

Toàn bộ hệ thống

Đạt/Chưa đạt

  

Một nhân viên có thể nhận nhiều trang bị với thời điểm thay khác nhau

Mã NV

Thiết bị

Mã/phiên bản

Size

Ngày cấp

Ngày kiểm tra

Trạng thái

Xác nhận

NV001

Quần áo

QA-02

L

18/08

18/09

Đang dùng

 

NV001

Nón

ND-01

Điều chỉnh

18/08

18/09

Đang dùng

 

NV001

Găng

GT-04

9

18/08

25/08

Chờ thay

 

NV001

Giày

GB-02

42

18/08

18/09

Đang dùng

 

Mỗi vấn đề phải có người chịu trách nhiệm

Vấn đề

Nhóm trang bị

Người phụ trách

Thời hạn

Kết quả cần đạt

Chụp tai không hợp nón

Đầu/thính giác

An toàn + cung cấp

5 ngày

Có phương án tương thích

Găng khó thao tác

Tay

Quản lý bộ phận

7 ngày

Có mẫu thử mới

Áo che nhận biết

Quần áo/nhận diện

Phụ trách đồng phục

5 ngày

Có phương án lớp ngoài

Thiếu giày size 42

Chân

Kho/mua hàng

3 ngày

Có kế hoạch bổ sung

Checklist dành cho người phụ trách

  1. Nguy cơ và công việc: Vị trí công việc đã được xác định, nguy cơ đã được đánh giá, thời gian tiếp xúc đã được ghi nhận, động tác đã được quan sát và người phụ trách an toàn đã tham gia.
  2. Danh sách trang bị: Quần áo bảo hộ đã xác định, bảo vệ đầu đã xác định, bảo vệ mắt và mặt đã xác định, bảo vệ thính giác đã xác định, bảo vệ hô hấp đã xác định nếu cần, bảo vệ tay đã xác định, bảo vệ chân đã xác định, chống ngã hoặc chống đuối nước đã xác định nếu cần và trang bị chuyên biệt đã có hồ sơ phù hợp.
  3. Khả năng tương thích: Đã thử cụm đầu, mắt, tai và hô hấp, đã thử tay áo và găng, đã thử quần và giày hoặc ủng, đã thử quần áo và dây chống ngã, đã kiểm tra lớp ngoài và khả năng nhận biết và không có thiết bị làm giảm chức năng của thiết bị khác.
  4. Người mặc: Có nhiều size, có nhóm người đại diện, có thử đủ động tác, có thử trong thời gian phù hợp, có ghi nhận phản hồi và không phải tháo thiết bị để tiếp tục làm việc.
  5. Quản lý: Có mã sản phẩm, có phiên bản, có hướng dẫn sử dụng, có hướng dẫn vệ sinh, có tiêu chí kiểm tra, có tiêu chí thay thế, có sổ cấp phát, có mức dự phòng và có người chịu trách nhiệm.

Công việc chưa kết thúc ở ngày giao trang bị

Người lao động đã nhận đủ từng thiết bị, mỗi thiết bị đúng mã và phiên bản, size phù hợp, người lao động đã được hướng dẫn, đã thử mặc cùng toàn bộ hệ thống, không có điểm cản trở, có kiểm tra trước ca, có đầu mối báo hỏng, có phân loại sạch, bẩn và chờ kiểm tra, có tồn dự phòng, có đánh giá sau 7 ngày, có tổng hợp sau 30 ngày, có đánh giá sau 90 ngày và có cập nhật khi công việc thay đổi.

>> XEM THÊM: 7 ngày đầu sử dụng đồng phục: Người phụ trách nên theo dõi điều gì?

>> XEM THÊM: 30 ngày sử dụng đồng phục có thể cho doanh nghiệp biết điều gì?

>> XEM THÊM: Sau 90 ngày sử dụng, doanh nghiệp nên đánh giá lại đồng phục như thế nào?

Không chờ đến khi thiết bị hư hỏng mới bắt đầu mua thay

Cần bổ sung khi: Có nhân viên mới, size không phù hợp, thiết bị đến mốc thay, thiết bị hư hỏng, thiết bị bị nhiễm bẩn không thể xử lý, công việc thay đổi, phiên bản mới được áp dụng, tồn dự phòng xuống dưới mức đã duyệt, thiết bị chờ kiểm tra quá nhiều và cần thêm lựa chọn size.

Trước khi đặt, xác nhận: Người dùng, vị trí, nguy cơ, mã sản phẩm, phiên bản, size, số lượng, ngày cần và khả năng tương thích với hệ thống đang dùng.

>> XEM THÊM: Đặt bổ sung đồng phục mà không phải làm lại từ đầu

Không tiếp tục đặt từng thiết bị cũ nếu công việc và nguy cơ đã thay đổi

Cần rà soát lại khi: Có máy móc mới, có hóa chất mới, có vị trí mới, nhiều người tháo bớt thiết bị, nhiều vấn đề tương thích lặp lại, nhiều thiết bị phải tự sửa, người lao động ít tuân thủ, nhiều size thiếu, đào tạo không còn phù hợp, thiết bị cũ không còn khả năng cung ứng, quy định hoặc yêu cầu kỹ thuật thay đổi và doanh nghiệp mở rộng nhiều địa điểm.

Thay đổi công việc -> Đánh giá lại nguy cơ -> Đánh giá lại toàn bộ trang bị.

Câu hỏi thường gặp về trang thiết bị bảo hộ lao động

Người lao động có cần sử dụng tất cả các loại trang bị bảo hộ không?

Không. Danh sách trang bị phải được xác định theo công việc, nguy cơ, mức tiếp xúc và yêu cầu áp dụng cho từng vị trí.

Đồng bộ trang bị bảo hộ có phải là cùng màu không?

Không. Đồng bộ quan trọng nhất là các thiết bị bảo vệ đúng nguy cơ, vừa người và không làm giảm chức năng của nhau. Màu sắc và logo chỉ là một phần nhận diện.

Có thể mua nón, kính và chụp tai từ các nhà cung cấp khác nhau không?

Có thể, nhưng phải kiểm tra hồ sơ, khả năng kết hợp và mặc thử toàn bộ hệ thống trước khi triển khai.

Vì sao phải thử kính cùng phương tiện bảo vệ hô hấp?

Gọng và dây kính có thể ảnh hưởng vị trí, tầm nhìn hoặc vùng tiếp xúc của thiết bị khác. Khả năng tương thích phải được kiểm tra trên người dùng thực tế.

Một loại găng có thể dùng cho mọi công việc không?

Không. Găng phải được lựa chọn theo nguy cơ, nhiệm vụ, thời gian sử dụng, độ bám, độ khéo léo và điều kiện tiếp xúc.

Ống quần nên mặc trong hay ngoài ủng?

Không có một quy tắc chung. Cách phối hợp phải căn cứ nguy cơ, sản phẩm, hướng dẫn và quy trình tại nơi làm việc.

Có thể mặc áo khoác bên ngoài dây chống ngã không?

Không nên tự quyết định. Cần kiểm tra cấu trúc quần áo, điểm kết nối, hướng dẫn thiết bị và quy trình chống ngã áp dụng.

Có thể dùng áo khoác cá nhân che bên ngoài áo phản quang không?

Cần đánh giá yêu cầu nhận biết. Nếu lớp ngoài che chi tiết cần nhìn thấy, hệ thống phải được điều chỉnh phù hợp.

Trang bị bảo hộ có thể dùng chung giữa nhiều người không?

Tùy loại thiết bị và quy trình. Cần xem xét độ vừa, vệ sinh, khử nhiễm, lịch sử sử dụng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Bao lâu cần thay phương tiện bảo vệ cá nhân?

Không có một thời hạn chung cho tất cả. Cần căn cứ loại thiết bị, tình trạng, mức sử dụng, khuyến nghị nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí thay thế của doanh nghiệp.

Sau khi cấp phát có cần đào tạo không?

Có. Người lao động cần biết khi nào phải dùng, cách mặc, điều chỉnh, giới hạn, chăm sóc, kiểm tra và khi nào phải ngừng sử dụng.

Thiết bị hỏng có thể tạm dùng đến khi có hàng mới không?

Không nên tiếp tục sử dụng nếu thiết bị không còn bảo đảm chức năng hoặc có thể tạo nguy cơ. Doanh nghiệp cần có mức dự phòng và quy trình thay thế.

Khi nào cần đánh giá lại toàn bộ hệ thống trang bị?

Khi công việc, môi trường, nguy cơ, thiết bị, người lao động hoặc yêu cầu kỹ thuật thay đổi; hoặc khi xuất hiện vấn đề tương thích và hành vi không sử dụng đúng.

Một bộ quần áo bảo hộ tốt chưa tạo thành một hệ thống bảo vệ hoàn chỉnh

Doanh nghiệp cần biết rõ: Người lao động đang đối diện nguy cơ gì? Cần bảo vệ những vùng nào? Nón, kính, tai, hô hấp, găng và giày có phù hợp không? Các thiết bị có cản trở nhau không? Người mặc có thể làm việc và giao tiếp không? Có đúng size không? Có hướng dẫn, kiểm tra và thay thế không?

Quy trình phù hợp là: Khảo sát công việc -> Đánh giá nguy cơ -> Lập danh sách trang bị -> Kiểm tra khả năng tương thích -> Xác nhận size -> Trải nghiệm toàn bộ hệ thống -> Đào tạo và cấp phát -> Kiểm tra – thay thế – cải tiến.

ĐĂNG KÝ RÀ SOÁT HỆ THỐNG TRANG BỊ BẢO HỘ

TRẢI NGHIỆM TOÀN BỘ TRANG BỊ TRÊN NGƯỜI THẬT

GỬI DANH SÁCH HIỆN TẠI ĐỂ ĐƯỢC GÓP Ý CẤU TRÚC QUẢN LÝ


SƯ TỬ VÀNG

Đồng phục thiết kế riêng, tối ưu theo môi trường làm việc thực tế cho doanh nghiệp.


Thông tin liên hệ:

Hệ thống Showroom:

  • Showroom 1: 81 Trần Mai Ninh, P. Bảy Hiền, TP. HCM
  • Showroom 2: 3 Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội