Khi nhận báo giá đồng phục, câu hỏi đầu tiên thường là: “Một áo giá bao nhiêu?”. Đây là câu hỏi cần thiết, nhưng một con số chưa thể cho doanh nghiệp biết đầy đủ mình đang mua điều gì.
Hai bộ đồng phục có thể cùng một kiểu cổ, một màu, một vị trí logo và một hình thiết kế gần giống nhau nhưng lại khác nhau về mức độ khảo sát nhu cầu, chất liệu và khả năng cung ứng lại, dáng áo và bảng size, số vòng may mẫu, cách kiểm soát màu và logo, tiêu chuẩn đường may, cách kiểm tra thành phẩm, cách đóng gói và giao nhận, trách nhiệm đổi size, bảo hành, dữ liệu được lưu cho lần đặt bổ sung. Một nhà cung cấp có thể chỉ giao sản phẩm, trong khi một nhà cung cấp khác có thể đồng thời giúp doanh nghiệp hạn chế chọn sai chất liệu, hạn chế đổi size, hạn chế thiếu và nhầm khi giao, lưu lại mẫu, màu, logo và size, đồng thời hỗ trợ đặt bổ sung mà không phải bắt đầu lại từ đầu.
Vì vậy, giá một bộ đồng phục không chỉ phản ánh vật liệu nằm trên sản phẩm. Nó còn có thể phản ánh công việc đã được thực hiện trước khi sản xuất, trách nhiệm được kiểm soát trong quá trình sản xuất, dịch vụ được thực hiện sau khi giao hàng và dữ liệu được duy trì cho lần đặt tiếp theo.
Một mức giá chỉ thật sự rõ khi doanh nghiệp biết mình đang mua sản phẩm nào, phạm vi nào, trách nhiệm nào và giá trị nào có thể kiểm chứng.

Người phụ trách phân tích các giá trị bên trong giá một bộ đồng phục
Trả lời nhanh: Giá một bộ đồng phục có thể bao gồm những giá trị gì?
Giá một bộ đồng phục có thể gồm 14 lớp giá trị: làm rõ nhu cầu của doanh nghiệp, khảo sát người mặc và môi trường làm việc, xây dựng yêu cầu thiết kế, lựa chọn và kiểm chứng chất liệu, thiết kế, phát triển thông số và chuẩn bị sản xuất, may mẫu và trải nghiệm mẫu thật, xây dựng bảng size và quản lý dữ liệu size, chuẩn bị nguyên liệu và kiểm soát sự đồng nhất, tổ chức sản xuất và hoàn thiện sản phẩm, thực hiện logo, phụ liệu và chi tiết nhận diện, kiểm soát chất lượng, quản lý tiến độ, đóng gói và giao nhận, đổi size, bảo hành và xử lý sau giao hàng, lưu hồ sơ để đặt bổ sung dễ dàng.
Không phải mọi đơn hàng đều cần đầu tư ở mức giống nhau cho cả 14 lớp. Doanh nghiệp cần xác định lớp nào bắt buộc, lớp nào quan trọng, lớp nào có thể tổ chức gọn hơn và lớp nào chưa áp dụng.
Chưa biết báo giá đang bao gồm những giá trị nào? Nhận Bảng phân tích giá trị một bộ đồng phục để đánh dấu: Đã bao gồm → Báo riêng → Chưa rõ → Chưa áp dụng. Có thể sử dụng với bất kỳ báo giá nào. Người phụ trách không cần biết thuật ngữ kỹ thuật về vải hoặc may.
Vì sao giá đồng phục không chỉ gồm vải và công may?
Vải chỉ là một phần của sản phẩm
Chất liệu ảnh hưởng đến: cảm giác người mặc, khả năng vận động, hình ảnh, cách bảo quản và khả năng đặt bổ sung. Nhưng sản phẩm hoàn chỉnh còn phụ thuộc vào: dáng, bảng size, cấu trúc may, logo, phụ liệu, cách hoàn thiện và hai sản phẩm sử dụng cùng một loại vải vẫn có thể tạo trải nghiệm rất khác.
Công may không phản ánh toàn bộ công việc trước sản xuất
Trước khi một sản phẩm được đưa lên chuyền, có thể cần: làm rõ nhu cầu, phân nhóm người mặc, chọn chất liệu, xây dựng thiết kế, phát triển thông số, may mẫu, mặc thử, điều chỉnh, khóa mẫu và nếu những bước này không được thực hiện, chi phí ban đầu có thể thấp hơn nhưng rủi ro sai mẫu có thể cao hơn.
Giá còn phản ánh mức trách nhiệm
Hai nhà cung cấp có thể cùng may một sản phẩm nhưng khác nhau về trách nhiệm: nhà cung cấp thứ nhất, giao hàng tại một địa điểm và kết thúc và nhà cung cấp thứ hai.
Có thể: theo dõi size, đóng theo bộ phận, giao nhiều địa điểm, xử lý đổi cỡ, bảo hành, lưu hồ sơ đặt bổ sung và đây là những phạm vi cần được ghi rõ, không nên tự mặc định.
Giá còn phản ánh mức độ giảm rủi ro
Các bước như: may mẫu, thử size, kiểm tra chất liệu, kiểm soát màu, kiểm tra logo, kiểm soát đóng gói và không làm cho sản phẩm có thêm nhiều chi tiết nhìn thấy được. Nhưng chúng có thể giúp hạn chế: sản xuất sai mẫu, chọn sai size, giao thiếu, giao nhầm, logo sai và màu không đồng nhất.
Giá còn phản ánh khả năng duy trì sau lần đặt đầu tiên
Một đơn hàng có thể kết thúc tại thời điểm giao hàng, hoặc cũng có thể tạo ra một hệ thống dữ liệu gồm mã sản phẩm, mã chất liệu, bảng size, logo, mẫu chuẩn, lịch sử điều chỉnh và cách đặt bổ sung. Giá trị của hệ thống dữ liệu này thường được nhìn thấy rõ nhất khi doanh nghiệp có nhân viên mới, chi nhánh mới, nhu cầu đặt thêm hoặc bước vào chu kỳ đồng phục tiếp theo. Để kiểm tra các báo giá có cùng phạm vi hay không, đọc: “Đừng chỉ so sánh đơn giá khi lựa chọn nhà cung cấp đồng phục.”
4 nhóm giá trị lớn trong một bộ đồng phục
Nhóm 1 — Giá trị của sản phẩm: Bao gồm chất liệu, dáng, cấu trúc, đường may, logo, phụ liệu, độ hoàn thiện và khả năng sử dụng.
Nhóm 2 — Giá trị triển khai: Bao gồm làm rõ nhu cầu, thiết kế, may mẫu, size, tiến độ, đóng gói, giao nhận và điều phối thông tin.
Nhóm 3 — Giá trị giảm rủi ro: Bao gồm kiểm tra chất liệu, mẫu chuẩn, kiểm soát màu, kiểm soát logo, kiểm tra trong sản xuất, kiểm tra trước giao, biên bản xác nhận và trách nhiệm xử lý phát sinh.
Nhóm 4 — Giá trị duy trì dài hạn: Bao gồm đổi size, bảo hành, lưu dữ liệu, quản lý phiên bản, đặt bổ sung, phương án vật tư thay thế, báo cáo sau sử dụng và chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Mười bốn lớp giá trị trong giá một bộ đồng phục
1. Làm rõ nhu cầu doanh nghiệp
Công việc có thể được thực hiện gồm xác định sản phẩm, số lượng, nhóm người mặc, mục tiêu hình ảnh, ngày sử dụng, ngân sách, cách giao và nhu cầu đặt bổ sung.
Giá trị doanh nghiệp nhận được là báo giá đúng phạm vi hơn, hạn chế thay đổi về sau, hạn chế các đề xuất không phù hợp và có căn cứ để so sánh giữa các nhà cung cấp. Cách kiểm chứng là nhà cung cấp có bản tóm tắt nhu cầu, danh sách các nội dung chưa rõ và xác nhận của người phụ trách doanh nghiệp.
>> XEM THÊM: Trước khi báo giá đồng phục, doanh nghiệp cần làm rõ những gì?
2. Khảo sát người mặc và môi trường làm việc
Công việc có thể được thực hiện: quan sát thao tác, xác định mức vận động, kiểm tra trang bị đi cùng, ghi nhận nhiệt độ và môi trường, xác định vết bẩn thường gặp và phân nhóm người mặc.
Giá trị: chọn đúng chất liệu hơn, thiết kế chi tiết đúng công việc hơn, hạn chế dùng một mẫu cho các môi trường quá khác nhau và có tiêu chí để may mẫu. Cách kiểm chứng: phiếu khảo sát, hình ảnh được phép sử dụng, bảng phân nhóm và danh sách thao tác.
>>> XEM THÊM: Khảo sát môi trường làm việc giúp doanh nghiệp tránh những rủi ro gì?
3. Xây dựng yêu cầu thiết kế
Công việc có thể được thực hiện: chuyển phản ánh thành yêu cầu, xếp mức độ ưu tiên, ghi điều phải giữ, ghi điều phải cải thiện và xác định cách kiểm chứng.
Giá trị: đội thiết kế hiểu đúng vấn đề, người phụ trách dễ trình duyệt, hạn chế chỉnh sửa cảm tính và giảm việc mở rộng phạm vi không kiểm soát.
>>> XEM THÊM: Từ vấn đề thực tế đến yêu cầu thiết kế đồng phục như thế nào?
4. Lựa chọn và kiểm chứng chất liệu
Công việc có thể được thực hiện: đưa ra mẫu chất liệu, giải thích thành phần, so sánh nhiều lựa chọn, kiểm tra màu, kiểm tra cách bảo quản và xác minh hồ sơ kỹ thuật khi cần.
Giá trị: người mặc nhận được lợi ích phù hợp hơn, doanh nghiệp hiểu điểm phải đánh đổi, người phụ trách không chọn chỉ bằng nhìn và sờ và hạn chế sử dụng tuyên bố kỹ thuật thiếu căn cứ.
>>> XEM THÊM: Đừng chọn vải đồng phục chỉ bằng cách nhìn và sờ.
>>> XEM THÊM: Mỗi chất liệu đồng phục mang lại lợi ích gì cho người mặc?.
5. Thiết kế và chuẩn bị thông tin sản xuất
Công việc có thể được thực hiện: thiết kế mặt trước và sau, xác định màu, vị trí logo, túi, phụ liệu, dáng, thông số, cấu trúc và mã sản phẩm.
Giá trị: ý tưởng được chuyển thành sản phẩm có thể thực hiện, giảm hiểu sai giữa tư vấn, thiết kế và sản xuất, có dữ liệu để kiểm tra mẫu và có hồ sơ cho lần đặt sau.
6. May mẫu và trải nghiệm mẫu thật
Công việc có thể được thực hiện: may mẫu, gắn mã phiên bản, giải thích mẫu, cho người mặc thử, ghi nhận góp ý, điều chỉnh và phê duyệt.
Giá trị: doanh nghiệp kiểm tra trên sản phẩm thật, người mặc góp ý trước khi sản xuất hàng loạt, giảm rủi ro sai dáng, chất liệu, size và logo và có mẫu chuẩn để sản xuất.
>>> XEM THÊM: Vì sao mẫu đồng phục cần được giải thích rõ trước khi mặc thử?
>>> XEM THÊM: Người mặc nên đánh giá những gì sau khi trải nghiệm mẫu đồng phục?.
7. Xây dựng bảng size và quản lý dữ liệu size
Công việc có thể được thực hiện: xây dựng bảng size, chuẩn bị bộ size mẫu, hướng dẫn chọn size, phân biệt dáng nam và nữ, xử lý size đặc biệt, tổng hợp danh sách và lưu dữ liệu.
Giá trị: hạn chế đổi size, người mặc dễ lựa chọn hơn, người phụ trách dễ phân phát, nhân viên mới có căn cứ đặt thêm và lần đặt sau không phải thu lại từ đầu nếu dữ liệu còn phù hợp.
8. Chuẩn bị nguyên liệu và kiểm soát sự đồng nhất
Công việc có thể được thực hiện: đặt nguyên liệu, kiểm tra mã, kiểm tra màu, kiểm tra số lượng, đối chiếu mẫu đã duyệt, quản lý phụ liệu và xác định phương án thay thế.
Giá trị: hạn chế dùng sai vật liệu, hạn chế thiếu nguyên liệu giữa chừng, hạn chế chênh lệch không được kiểm soát và có căn cứ cho lần đặt bổ sung.
9. Tổ chức sản xuất và hoàn thiện sản phẩm
Giá trị có thể nằm trong: chuẩn bị rập, tổ chức chuyền, may, ép, là, hoàn thiện, kiểm soát thao tác, xử lý điểm chịu lực, xử lý sản phẩm chưa đạt, doanh nghiệp cần quan tâm, không chỉ hỏi: và công may bao nhiêu?.
Hãy hỏi: sản phẩm đang được thực hiện theo mẫu nào? Tiêu chuẩn đường may là gì? Điểm chịu lực được kiểm soát ra sao? Và ai xác nhận thay đổi trong sản xuất?.
10. Logo, phụ liệu và chi tiết nhận diện
Có thể bao gồm: in, thêu, điều chỉnh tệp logo, làm mẫu logo, nút, khóa, bo, nhãn, dây và phụ liệu nhận diện. Giá trị: hình ảnh thương hiệu được thể hiện đúng hơn, logo phù hợp bề mặt vật liệu, chi tiết vận hành đúng chức năng và doanh nghiệp có mẫu logo làm căn cứ nghiệm thu.
11. Kiểm soát chất lượng
Có thể gồm kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra trong quá trình sản xuất, kiểm tra thông số, kiểm tra màu, kiểm tra logo, kiểm tra đường may và kiểm tra thành phẩm.
Khi phát hiện sản phẩm chưa đạt, cần ghi nhận và xử lý theo tiêu chí đã thống nhất. Giá trị doanh nghiệp nhận được là hạn chế lỗi được chuyển đến người sử dụng, có căn cứ để nghiệm thu, có dữ liệu để cải thiện và giúp mẫu sản xuất bám sát mẫu đã duyệt hơn.
12. Quản lý tiến độ, đóng gói và giao nhận
Có thể bao gồm: lập kế hoạch, theo dõi các mốc, cập nhật tiến độ, tổng hợp danh sách, đóng theo sản phẩm, đóng theo bộ phận, đóng theo từng người, dán nhãn, giao nhiều địa điểm và biên bản bàn giao.
Giá trị: người phụ trách giảm khối lượng chia hàng, hạn chế thiếu, nhầm và sai thông tin, lãnh đạo biết tình trạng đơn hàng và các bộ phận nhận đúng phạm vi hơn.
13. Đổi size, bảo hành và xử lý sau giao hàng
Có thể bao gồm: tiếp nhận phản ánh, phân loại nguyên nhân, đổi cỡ, sửa sản phẩm, bảo hành, giao lại, theo dõi vấn đề và báo cáo sau sử dụng.
Giá trị: doanh nghiệp không phải tự xử lý toàn bộ vấn đề, người mặc được hỗ trợ rõ hơn, dữ liệu phát sinh được lưu cho lần sau và trách nhiệm không kết thúc ngay tại thời điểm bàn giao.
14. Lưu hồ sơ và hỗ trợ đặt bổ sung
Hồ sơ có thể gồm mã sản phẩm, mã chất liệu, màu, mẫu đã duyệt, logo, bảng size, danh sách phụ liệu, lịch sử điều chỉnh, điều kiện đặt thêm và phương án vật tư thay thế.
Giá trị doanh nghiệp nhận được là nhân viên mới dễ đặt thêm, chi nhánh mới có căn cứ triển khai, lần đặt tiếp theo không phải bắt đầu lại, hình ảnh giữa các đợt được kiểm soát tốt hơn và người phụ trách giảm công việc lặp lại.
Nội dung hình gồm nhu cầu và môi trường, yêu cầu thiết kế, chất liệu, thiết kế và thông số, mẫu thật, size, nguyên liệu, sản xuất, logo và phụ liệu, chất lượng, tiến độ và giao nhận, sau bán và đặt bổ sung.
Bảng giá trị – rủi ro – cách kiểm chứng
Lớp giá trị | Doanh nghiệp nhận được | Rủi ro nếu chưa rõ | Cách kiểm chứng |
Làm rõ nhu cầu | Phạm vi đúng hơn | Báo sai sản phẩm hoặc số lượng | Bản thông tin đã xác nhận |
Khảo sát môi trường | Phù hợp công việc hơn | Chọn sai chất liệu hoặc chi tiết | Phiếu khảo sát, hình ảnh |
Thiết kế | Phương án có căn cứ | Thiết kế đẹp nhưng không dùng được | Bản thiết kế và lý do |
Chất liệu | Lợi ích phù hợp | Chọn theo tên hoặc cảm giác | Mẫu vải, thông tin kỹ thuật |
Mẫu thật | Kiểm chứng trước | Sai hàng loạt | Mẫu và biên bản duyệt |
Size | Dễ chọn và phân phát | Đổi cỡ nhiều | Bộ size, bảng size |
Sản xuất | Sản phẩm đúng mẫu | Khác mẫu đã duyệt | Mẫu chuẩn, hồ sơ sản xuất |
Logo | Nhận diện đúng | Sai vị trí, kích thước, màu | Mẫu logo đã duyệt |
Chất lượng | Giảm lỗi trước giao | Lỗi đến người mặc | Phiếu kiểm tra |
Đóng gói | Dễ kiểm nhận | Thiếu, nhầm, mất thời gian chia | Danh sách đóng gói |
Giao nhận | Đúng nơi, đúng đợt | Phát sinh vận chuyển | Kế hoạch và biên bản |
Sau bán | Có người xử lý | Doanh nghiệp tự chịu phát sinh | Chính sách bằng văn bản |
Đặt bổ sung | Duy trì mẫu | Phải làm lại từ đầu | Hồ sơ bàn giao |
Quản lý dữ liệu | Lịch sử rõ | Thất lạc phiên bản | Mã sản phẩm, lịch sử duyệt |
Chuyển mỗi dòng thành một thẻ gồm: lớp giá trị, giá trị nhận được, rủi ro và cách kiểm chứng.
Giá trị nào nên nằm trong giá cơ bản?
Không có một cấu trúc áp dụng cho tất cả nhà cung cấp. Tuy nhiên, báo giá nên làm rõ tối thiểu các nội dung gồm sản phẩm, chất liệu, cấu trúc may, logo theo phạm vi xác nhận, phụ liệu cơ bản, kiểm tra chất lượng, đóng gói cơ bản, điều kiện giao nhận, thuế và trách nhiệm đối với sản phẩm chưa đạt.
Những phần thường cần được làm rõ thêm gồm thiết kế, may mẫu, bộ size, size đặc biệt, giao nhiều địa điểm, đóng theo từng người, điều chỉnh sau mẫu, đổi size, bảo hành và đặt bổ sung số lượng ít. Các hạng mục này có thể nằm trong đơn giá hoặc được báo riêng, nhưng điều quan trọng là doanh nghiệp phải nhìn thấy đầy đủ phạm vi chi phí và trách nhiệm trước khi quyết định.
Giá trị nào có thể báo riêng?
Những hạng mục sau có thể được báo riêng nếu không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng, gồm đo hoặc thử size tại nhiều địa điểm, đóng theo từng người, giao nhiều đợt, size ngoài bảng, mẫu bổ sung vượt phạm vi ban đầu, tính năng chuyên biệt, kiểm nghiệm theo yêu cầu riêng, cá nhân hóa tên từng người, quản lý nhiều phiên bản, giao gấp, số lượng đặt bổ sung nhỏ và vật tư đặc biệt.
Điều kiện bắt buộc nếu báo riêng, hồ sơ phải ghi rõ khi nào áp dụng, cách tính, đơn vị tính, người phê duyệt, ảnh hưởng đến tiến độ và hạng mục đó có bắt buộc để hoàn thành đơn hàng hay không.
Trước sản xuất: Nhu cầu – khảo sát – thiết kế – chất liệu – mẫu – size
Trong sản xuất: Nguyên liệu – may – logo – chất lượng – tiến độ
Sau sản xuất: Đóng gói – giao nhận – sau bán – đặt bổ sung
Người mặc, người phụ trách và doanh nghiệp nhận được giá trị gì?
Đối với người mặc: Giá trị có thể nằm ở: độ vừa vặn, khả năng vận động, cảm giác khi sử dụng, size dễ chọn, túi và chi tiết đúng công việc, sự tự tin khi mặc và hỗ trợ đổi size khi phù hợp chính sách.
Đối với người phụ trách: Giá trị có thể nằm ở: ít phải giải thích lại, dễ tổng hợp size, dễ phân phát, dễ kiểm nhận, có đầu mối xử lý, có tài liệu để trình duyệt và có dữ liệu đặt bổ sung.
Đối với bộ phận mua hàng và tài chính: Giá trị có thể nằm ở: phạm vi minh bạch, giảm phát sinh, giá chuẩn hóa, điều kiện thanh toán rõ, trách nhiệm được ghi nhận và ngân sách có thể dự báo.
Đối với thương hiệu: Giá trị có thể nằm ở: màu được kiểm soát, logo đúng tỷ lệ, hình ảnh thống nhất, phiên bản theo nhóm nhưng vẫn đồng bộ và mẫu đặt bổ sung không bị thay đổi tùy ý.
Đối với doanh nghiệp: Giá trị có thể nằm ở: người mặc thuận tiện hơn, ít gián đoạn trong triển khai, rủi ro được nhận diện sớm, dữ liệu được duy trì, khả năng mở rộng cho nhân viên và chi nhánh mới và quyết định dựa trên căn cứ rõ hơn.
Chi phí toàn chu kỳ của đồng phục gồm những gì?
Công thức định hướng: Chi phí toàn chu kỳ = Chi phí chuẩn bị + Chi phí mua + Chi phí triển khai + Chi phí đổi sửa + Chi phí sử dụng + Chi phí thay sớm + Chi phí đặt bổ sung + Thời gian quản lý + Chi phí rủi ro.
Chi phí chuẩn bị gồm khảo sát, thiết kế, mẫu, size và kiểm tra. Chi phí mua gồm sản phẩm, logo, phụ liệu, thuế và vận chuyển. Chi phí triển khai gồm phân chia, giao nhiều nơi, kiểm nhận, phân phát và điều phối. Chi phí đổi sửa gồm đổi size, sửa sản phẩm, giao lại và nhân sự xử lý. Chi phí sử dụng gồm giặt, sấy, ủi, bảo quản và thay phụ liệu.
Chi phí thay sớm có thể phát sinh khi sản phẩm không phù hợp, người mặc không sử dụng, mẫu không còn đồng bộ, một vị trí hư lặp lại hoặc hình ảnh không còn đáp ứng yêu cầu.
Chi phí đặt bổ sung có thể gồm mẫu lại, màu khác, vật tư thay thế, giá số lượng ít, thu lại size và thiết lập lại logo. Thời gian quản lý gồm tổng hợp, theo dõi, nhắc tiến độ, chia hàng, xử lý phản ánh và đặt lại. Không cần quy đổi mọi rủi ro thành tiền tuyệt đối. Tuy nhiên, không nên bỏ các yếu tố này khỏi quyết định chỉ vì chúng chưa xuất hiện trên báo giá.
Cách tính giá trên mỗi người và mỗi lần sử dụng
Giá toàn bộ trên mỗi sản phẩm: Tổng ngân sách triển khai ÷ Tổng số sản phẩm. Giá toàn bộ trên mỗi người: Tổng ngân sách triển khai ÷ Tổng số người được cấp. Giá trị trên mỗi lần sử dụng: Chi phí toàn chu kỳ ÷ Tổng số lần mặc dự kiến của toàn bộ sản phẩm Lưu ý khi tính trên mỗi lần sử dụng
Doanh nghiệp phải sử dụng dữ liệu thực tế hoặc giả định nội bộ rõ ràng về số ngày mặc mỗi tuần, số sản phẩm được cấp cho mỗi người, chu kỳ sử dụng dự kiến, tỷ lệ nhân sự thay đổi và cách bảo quản. Không nên sử dụng một con số tuổi thọ chung để áp dụng cho mọi chất liệu và mọi môi trường.
Ví dụ minh họa giá toàn bộ trên một sản phẩm
Các số dưới đây chỉ minh họa cách tính, không phải báo giá của Sư Tử Vàng hoặc một khách hàng thực tế. Doanh nghiệp cần đặt 800 áo thun đồng phục. Báo giá A Đơn giá sản phẩm: 160.000 đồng.
Logo: 8.000 đồng một sản phẩm. Đóng gói theo phòng ban: 3.000 đồng một sản phẩm. May mẫu: 2.500.000 đồng. Vận chuyển: 2.000.000 đồng.
Tổng ngân sách: sản phẩm: 128.000.000 đồng, logo: 6.400.000 đồng, đóng gói: 2.400.000 đồng, may mẫu: 2.500.000 đồng, vận chuyển: 2.000.000 đồng, tổng: 141.300.000 đồng, giá toàn bộ trên một sản phẩm: 176.625 đồng, báo giá B, đơn giá: 174.000 đồng, đã bao gồm logo, đã bao gồm đóng gói theo phòng ban, đã bao gồm may mẫu, đã bao gồm vận chuyển, tổng: 139.200.000 đồng và giá toàn bộ trên một sản phẩm: 174.000 đồng.
Kết luận: Báo giá A có đơn giá ban đầu thấp hơn. Nhưng khi đưa về cùng phạm vi, giá toàn bộ lại cao hơn B. Điều này chưa chứng minh B tốt hơn. Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục kiểm tra: chất liệu, mẫu thật, size, chất lượng, tiến độ, bảo hành, đặt bổ sung và tính đủ giá giúp loại bỏ một phần nhầm lẫn. Kiểm chứng giá trị mới giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng.
Tính giá toàn bộ của đồng phục
1. Sản phẩm và số lượng: Tên sản phẩm, số lượng, số người mặc và số sản phẩm mỗi người.
2. Đơn giá cơ bản: Đơn giá, trạng thái đã bao gồm thuế hay chưa và trạng thái chưa rõ.
3. Thiết kế và may mẫu: Trạng thái đã bao gồm, báo riêng hoặc chưa rõ, kèm số tiền nếu có.
4. Logo và phụ liệu: Logo, nút, khóa, bo, phụ liệu khác và số tiền.
5. Size: Bộ size mẫu, hỗ trợ thử size, size đặc biệt, đổi size và số tiền.
6. Đóng gói: Đóng chung, theo bộ phận, theo từng người và số tiền.
7. Giao nhận: Số địa điểm, số đợt, chi phí và các nội dung chưa rõ.
8. Sau bán và đặt bổ sung: Bảo hành, đổi size, lưu hồ sơ, đặt bổ sung và trạng thái rõ hoặc chưa rõ.
9. Chi phí nội bộ không bắt buộc: Người dùng có thể tự nhập thời gian chia hàng, chi phí giao lại, chi phí sửa và chi phí làm lại dữ liệu. Công cụ không tự tạo các con số này.
10. Kết quả: Công cụ hiển thị tổng tiền sản phẩm, tổng ngân sách đã biết, giá toàn bộ trên mỗi sản phẩm, giá toàn bộ trên mỗi người, danh sách hạng mục chưa rõ, danh sách hạng mục chưa bao gồm, danh sách giá trị chưa thể quy đổi ngay thành tiền và cảnh báo chưa đủ dữ liệu.
Tùy chọn tính trên mỗi lần sử dụng. Chỉ hiển thị khi người dùng tự nhập số lần mặc dự kiến và chu kỳ sử dụng dự kiến. Công cụ không tự tạo mức thuế, không tự ước tính chi phí thiếu, không tự ước tính tuổi thọ sản phẩm, không tự kết luận báo giá tốt hay xấu và không tự xếp hạng nhà cung cấp. Nếu thiếu dữ liệu, hiển thị: “Chưa đủ dữ liệu để tính giá toàn bộ cuối cùng.”

Công cụ tính giá toàn bộ và các giá trị trong một bộ đồng phục
Khi nào một khoản đầu tư tăng thêm là hợp lý?
1. Khoản tăng thêm đang xử lý vấn đề nào? Ví dụ: giảm đổi size, phù hợp vận động, giao đúng người, đặt bổ sung thuận tiện và hạn chế chênh lệch mẫu.
2. Có bao nhiêu người được hưởng lợi? Một chi tiết có thể chỉ phục vụ một nhóm nhỏ. Nếu vậy, có thể chỉ áp dụng cho nhóm đó.
3. Lợi ích được lặp lại với tần suất nào? Lợi ích dành cho người mặc hằng ngày có thể khác lợi ích chỉ xuất hiện một lần khi nhận hàng.
4. Rủi ro nào được giảm? Ví dụ: sai size, sai màu, giao nhầm, phải làm lại hoặc không đặt bổ sung được.
5. Có thể kiểm chứng không? Có thể kiểm chứng bằng mẫu thật, bộ size, kế hoạch giao, hồ sơ kỹ thuật hoặc chính sách bằng văn bản.
6. Có cách tổ chức gọn hơn không? Ví dụ: chỉ đóng theo từng người cho một bộ phận cần thiết, chỉ tách chất liệu cho nhóm có môi trường khác biệt, tối ưu size nhưng giữ cách giao cơ bản hoặc tối ưu công năng nhưng giảm chi tiết trang trí. Khoản đầu tư hợp lý là khoản tạo ra giá trị đủ rõ và được đặt đúng nơi, không phải khoản làm toàn bộ phương án trở nên phức tạp hơn.
Dấu hiệu giá đang bị cắt giảm sai chỗ
Không nên bỏ qua may mẫu khi mẫu chưa được xác nhận, sử dụng chất liệu chưa phù hợp với môi trường, không có bộ size khi người mặc có nhiều vóc dáng, không kiểm soát logo hoặc bỏ qua kiểm tra thành phẩm.
Không nên không ghi cách xử lý sản phẩm chưa đạt, không làm rõ vận chuyển, không quy định trách nhiệm đổi size hoặc không lưu hồ sơ để đặt bổ sung. Cũng không nên dùng một mẫu cho nhiều nhóm công việc có khác biệt quá lớn. Không nên giảm giá bằng cách bỏ các yêu cầu về an toàn hoặc chuyên môn và không chỉ cam kết bằng trao đổi miệng.
Dấu hiệu doanh nghiệp đang trả cho phần chưa thật sự cần
Không nên cá nhân hóa tên từng người khi doanh nghiệp không có nhu cầu, đóng gói theo từng người khi doanh nghiệp đã có hệ thống phân phát hoặc tách quá nhiều phiên bản cho các bộ phận có môi trường làm việc tương tự.
Không nên thêm nhiều vị trí logo nếu không tạo thêm giá trị, chọn tính năng kỹ thuật không liên quan đến môi trường sử dụng, thực hiện kiểm nghiệm mở rộng khi không có yêu cầu sử dụng hoặc tổ chức nhiều đợt giao khi có thể thực hiện trong một đợt.
Không nên mở rộng báo cáo khi không có người sử dụng dữ liệu, mua phạm vi hỗ trợ đặt bổ sung phức tạp cho một chương trình ngắn hạn hoặc chọn vật liệu có mức đầu tư cao hơn nhưng không thể giải thích rõ lợi ích. Không nên cắt giảm mọi dịch vụ. Cũng không nên mua mọi dịch vụ. Hãy đầu tư theo đúng nhu cầu và rủi ro của doanh nghiệp.
Cách trình lãnh đạo giá trị một bộ đồng phục trên một trang
Nội dung | Giá trị |
Đơn giá ban đầu | … |
Giá toàn bộ trên một sản phẩm | … |
Tổng ngân sách triển khai | … |
Khoản chưa bao gồm | … |
Sản phẩm, số lượng, người mặc, ngày sử dụng và phương án được đề nghị.
Sản phẩm, kế hoạch triển khai, nội dung giảm rủi ro, duy trì và đặt bổ sung.
...................................................................................... ......................................................................................
......................................................................................
...................................................................................... ......................................................................................
......................................................................................
Khoản đầu tư:
.......................................................................................... Giá trị nhận được:
..........................................................................................
Căn cứ kiểm chứng:
..........................................................................................
Phê duyệt phương án, yêu cầu giảm phạm vi chưa cần thiết, bổ sung hạng mục bắt buộc, may mẫu thật, yêu cầu làm rõ giá hoặc chưa đủ dữ liệu.

Bản tóm tắt một trang về giá và giá trị của đồng phục doanh nghiệp
Tình huống minh họa: Phân tích giá trị trước khi lựa chọn
Đây là tình huống minh họa phương pháp phân tích giá trị, không phải câu chuyện khách hàng thực tế. Một doanh nghiệp cần đồng phục cho 1.000 nhân sự tại ba địa điểm.
Có hai phương án: Phương án A có đơn giá thấp hơn, sử dụng một chất liệu dùng chung, người mặc tự chọn size qua bảng, đóng gói chung, giao tại trụ sở chính và không ghi rõ cách đặt bổ sung. Phương án B có đơn giá cao hơn, sử dụng hai chất liệu theo hai môi trường, có bộ size mẫu, đóng theo phòng ban và địa điểm, giao tại ba nơi và lưu hồ sơ để đặt bổ sung.
Nếu chỉ nhìn đơn giá, phương án A có vẻ tiết kiệm hơn. Nhưng khi phân tích giá trị, phương án A chuyển cho doanh nghiệp thêm các công việc như tổ chức chọn size, chia hàng, vận chuyển đến hai địa điểm còn lại, xử lý đổi size và thiết lập lại dữ liệu khi đặt bổ sung. Phương án B đã bao gồm một phần các công việc này.
Tuy nhiên, doanh nghiệp tiếp tục đặt câu hỏi: bộ size có thật sự cần cho toàn bộ nhân sự không? Có thể chỉ tổ chức bộ size tại mỗi địa điểm không? Có cần đóng theo từng người hay chỉ theo phòng ban? Hai chất liệu có tạo ra khác biệt đủ rõ trên mẫu thật không?
Sau khi kiểm tra, phương án cuối được điều chỉnh thành: sử dụng hai chất liệu theo môi trường, tổ chức bộ size tại ba địa điểm, đóng theo phòng ban, không đóng theo từng người, giao tại ba địa điểm và lưu hồ sơ để đặt bổ sung.
Doanh nghiệp không chọn nguyên toàn bộ phương án B. Doanh nghiệp giữ lại những phần tạo ra giá trị rõ và loại những phần chưa cần. Hiểu giá trị giúp doanh nghiệp không chỉ lựa chọn giữa “rẻ hơn” và “đắt hơn”, mà có thể xây dựng một phạm vi phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.
Bảng phân tích giá trị một bộ đồng phục
Nhóm giá trị | Đã bao gồm | Báo riêng | Chưa rõ | Chưa áp dụng | Căn cứ |
Làm rõ nhu cầu | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Khảo sát môi trường | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Thiết kế | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Chất liệu | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
May mẫu | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Trải nghiệm mẫu | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Bộ size | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Size đặc biệt | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Logo | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Phụ liệu | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Kiểm soát chất lượng | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Đóng gói | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Giao nhận | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Đổi size | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Bảo hành | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Hồ sơ bàn giao | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Đặt bổ sung | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Thuế | [ ] | [ ] | [ ] | [ ] | … |
Phiếu yêu cầu làm rõ giá một bộ đồng phục
Hạng mục | Đơn vị tính | Mức giá | Khi nào áp dụng |
… | … | … | … |
… | … | … | … |
1. THÔNG TIN BÁO GIÁ
Tên nhà cung cấp:
.......................................................................................... Mã báo giá:
..........................................................................................
Ngày báo giá:
.......................................................................................... Sản phẩm:
..........................................................................................
Số lượng:
..........................................................................................
2. ĐƠN GIÁ
Đơn giá trước thuế:
.......................................................................................... Thuế:
..........................................................................................
Đơn giá thanh toán:
..........................................................................................
3. SẢN PHẨM ĐÃ BAO GỒM
Chất liệu, phụ liệu, logo, nhãn, đóng gói cơ bản, kiểm tra chất lượng và các hạng mục khác nếu có.
4. DỊCH VỤ TRƯỚC SẢN XUẤT
Làm rõ nhu cầu, khảo sát, thiết kế, may mẫu, điều chỉnh mẫu, bộ size, hỗ trợ thử size và các nội dung chưa rõ.
5. DỊCH VỤ TRONG TRIỂN KHAI
Quản lý tiến độ, cập nhật tiến độ, đóng theo phòng ban, đóng theo từng người, giao nhiều địa điểm, biên bản bàn giao và các nội dung chưa rõ.
6. DỊCH VỤ SAU GIAO HÀNG
Đổi size, bảo hành, xử lý thiếu hoặc nhầm, hướng dẫn bảo quản, hồ sơ đặt bổ sung và các nội dung chưa rõ.
7. HẠNG MỤC BÁO RIÊNG
8. HẠNG MỤC CHƯA BAO GỒM
...................................................................................... ......................................................................................
......................................................................................
9. GIÁ TRỊ ĐƯỢC NHÀ CUNG CẤP ĐỀ NGHỊ
Ba giá trị chính và cách kiểm chứng: Xác nhận người xác nhận, chức danh, ngày. Các nút đặt dưới phiếu: Sao chép phiếu, tải phiếu dạng PDF, gửi yêu cầu làm rõ cho nhà cung cấp, gửi báo giá cho Sư Tử Vàng để được góp ý.
Câu hỏi thường gặp
Giá một bộ đồng phục có bắt buộc phải gồm đủ 14 lớp giá trị không?
Không. Mức độ cần thiết phụ thuộc vào: quy mô, sản phẩm, môi trường, tần suất sử dụng, số địa điểm, khả năng quản lý nội bộ, nhu cầu đặt bổ sung và quan trọng là phần áp dụng và không áp dụng phải được ghi rõ.
Giá thấp có phải nhà cung cấp đã cắt bớt quy trình không?
Không thể kết luận chỉ từ giá. Giá thấp có thể đến từ: sản xuất hiệu quả, số lượng lớn, phạm vi gọn, ít phiên bản, giao một địa điểm, nguyên liệu phù hợp đang sẵn có và cần hỏi nhà cung cấp giải thích phạm vi.
Giá cao có đồng nghĩa nhiều giá trị hơn không?
Không. Giá cao chỉ hợp lý khi doanh nghiệp nhìn thấy: phần giá trị tăng thêm, người được hưởng lợi, rủi ro được giảm, cách kiểm chứng và sự cần thiết của phần đầu tư.
Thiết kế có nên tính phí riêng không?
Tùy chính sách nhà cung cấp và mức độ công việc. Quan trọng là doanh nghiệp biết: phạm vi thiết kế, số phương án, số vòng chỉnh, tệp được bàn giao và điều kiện sử dụng về sau.
May mẫu miễn phí có thật sự miễn phí không?
Có thể là chính sách hỗ trợ của nhà cung cấp. Doanh nghiệp cần hỏi: phạm vi mẫu, số mẫu, số vòng chỉnh, điều kiện chương trình, hạng mục phát sinh và phí mẫu được xử lý thế nào nếu không tiếp tục.
Có nên trả thêm cho việc đóng gói theo từng người?
Chỉ nên áp dụng khi giá trị mang lại đủ rõ: quy mô lớn, nhiều phòng ban, khó phân phát, dữ liệu từng người đã chính xác, người phụ trách cần giảm công việc chia hàng và nếu doanh nghiệp đã có hệ thống phân phát tốt, đóng theo phòng ban có thể phù hợp hơn.
Quản lý size có phải là một giá trị đáng đầu tư không?
Có thể rất quan trọng khi: có nhiều người mặc, nhiều vóc dáng, nhiều chi nhánh, nhiều nhân viên mới, lịch sử đổi size cao, có nhu cầu đặt bổ sung thường xuyên và với một đợt sử dụng ngắn và nhóm nhỏ, phạm vi có thể được tổ chức gọn hơn.
Bảo hành và đổi size có nằm trong đơn giá không?
Tùy báo giá và chính sách không nên tự mặc định. Cần ghi rõ phạm vi, điều kiện, thời hạn, trách nhiệm vận chuyển và các trường hợp không áp dụng.
Giá trị đặt bổ sung gồm những gì?
Có thể gồm: lưu mẫu, lưu chất liệu, lưu màu, lưu logo, lưu bảng size, mã sản phẩm, lịch sử thay đổi và cách xử lý vật tư thay thế.
Có nên quy đổi mọi giá trị thành tiền không?
Không bắt buộc. Một số giá trị có thể được thể hiện bằng: thời gian tiết kiệm, số bước được giảm, rủi ro được kiểm soát, mức độ thuận tiện, khả năng đặt bổ sung và không nên tạo một con số tài chính khi chưa có dữ liệu đáng tin cậy.
Làm sao biết một khoản đầu tư tăng thêm có xứng đáng không?
Hãy kiểm tra: đang xử lý vấn đề nào, bao nhiêu người được hưởng lợi, lợi ích xuất hiện với tần suất nào, rủi ro nào được giảm, có thể kiểm chứng không và có cách triển khai gọn hơn không?
Sau khi hiểu đầy đủ giá trị thì bước tiếp theo là gì?
Xác nhận yêu cầu bắt buộc, làm rõ phạm vi báo giá, loại phần chưa cần, bổ sung phần còn thiếu, kiểm chứng chất liệu và mẫu thật, xác định tổng ngân sách và giải quyết các băn khoăn còn lại. Sau đó, doanh nghiệp có thể phê duyệt phương án, hoàn thiện hợp đồng và chuyển sang bước tiếp theo.
>>> XEM THÊM: 8 băn khoăn thường gặp trước khi doanh nghiệp quyết định đặt may đồng phục.
Giá trị thật nằm ở điều doanh nghiệp nhận được và rủi ro được kiểm soát
Khi giá được giải thích rõ: người mặc, biết sản phẩm được xây dựng dựa trên công việc và trải nghiệm của mình, người phụ trách, biết khoản nào đang giúp giảm công việc và phát sinh, mua hàng, so sánh được cùng một phạm vi, tài chính, nhìn thấy tổng ngân sách và chi phí có khả năng xuất hiện, thương hiệu, biết màu, logo và hình ảnh được kiểm soát ra sao, vận hành, biết size, đóng gói, giao nhận và đặt bổ sung được tổ chức thế nào, lãnh đạo, có thể quyết định dựa trên giá trị, mức cần thiết và rủi ro, nhà cung cấp và có trách nhiệm giải thích rõ phần việc, không chỉ gửi một con số.
Giá phù hợp không nhất thiết là giá thấp nhất. Đó là mức giá giúp doanh nghiệp nhận đúng giá trị cần thiết, không trả cho phần chưa cần và không chuyển những rủi ro quan trọng sang giai đoạn sau.

Bàn giao hồ sơ đồng phục để doanh nghiệp chăm sóc sau bán và đặt bổ sung
Đừng chỉ hỏi “một áo giá bao nhiêu?”
Hãy hỏi đầy đủ: giá đang bao gồm sản phẩm gì, chất liệu nào, thiết kế và mẫu ra sao, size được quản lý thế nào, chất lượng được kiểm tra ra sao, đóng gói và giao nhận thế nào, sau bán gồm những gì, dữ liệu nào được lưu cho lần đặt tiếp theo.
Sư Tử Vàng có thể cùng doanh nghiệp rà soát báo giá, phân tích các lớp giá trị, làm rõ hạng mục đã bao gồm, xác định phần chưa cần, chuẩn hóa tổng ngân sách, kiểm chứng chất liệu và mẫu thật, xây dựng hồ sơ đặt bổ sung và chuẩn bị Tóm tắt quyết định một trang.
TRẢI NGHIỆM MẪU THẬT TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH
>>> XEM THÊM: Năng lực – Quy trình của Sư Tử Vàng.
SƯ TỬ VÀNG
Đồng phục thiết kế riêng, tối ưu theo môi trường làm việc thực tế cho doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ:
- Hotline/ Zalo tư vấn ngay: 0911114866
- Website: https://dongphucsutuvang.com/
- Email: company@sutuvang.net
Hệ thống Showroom:
- Showroom 1: 81 Trần Mai Ninh, P. Bảy Hiền, TP. HCM
- Showroom 2: 3 Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
