TRƯỚC KHI GIAO ĐỒNG PHỤC, NHÀ CUNG CẤP CẦN KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

TRƯỚC KHI GIAO ĐỒNG PHỤC, NHÀ CUNG CẤP CẦN KIỂM TRA NHỮNG GÌ?

Sản xuất đã hoàn tất, sản phẩm đã được là, gấp và chuyển đến khu vực đóng gói, ngày giao hàng đã được xác nhận nhưng trước khi niêm phong kiện hàng, nhà cung cấp vẫn phải kiểm tra đồng phục trước khi giao và trả lời được những câu hỏi quan trọng: Đây có đúng mẫu cuối đã được duyệt không? Bản thiết kế, bảng thông số và mẫu vật lý có cùng phiên bản không? Chất liệu, màu và phụ liệu có đúng không? Thông số các size có nằm trong phạm vi được chấp nhận không? Logo có đúng kỹ thuật, kích thước và vị trí không?

Túi, nút, khóa và các chi tiết sử dụng có hoạt động đúng không? Sản phẩm có lỗi đường may, vết bẩn, rách hoặc biến dạng không? Tổng số lượng theo size có khớp với danh sách không? Nhãn đóng gói có đúng người, bộ phận và địa điểm không? Sản phẩm đã sửa có được kiểm tra lại không? Những sản phẩm chưa đạt đã được tách khỏi số lượng gia? Ai là người xác nhận đơn hàng đủ điều kiện xuất giao? Nếu một trong các nội dung trên chưa rõ, việc giao hàng chỉ chuyển vấn đề từ xưởng sang doanh nghiệp.

Khi đó, người phụ trách phải xử lý: Mở lại kiện hàng, kiểm đếm lại, tìm sản phẩm sai size, phân loại lỗi, liên hệ đổi hoặc giao bù, trì hoãn kế hoạch phân phát, giải thích với người mặc và lãnh đạo. Kiểm tra trước giao không chỉ nhằm tìm lỗi may. Đây là bước xác nhận rằng sản phẩm, thông tin, số lượng, đóng gói và hồ sơ đã sẵn sàng để doanh nghiệp tiếp nhận.

 Nhân viên kiểm tra thành phẩm đồng phục trước khi giao cho doanh nghiệp

Trả lời nhanh: Trước khi giao đồng phục cần kiểm tra những gì?

Nhà cung cấp nên kiểm tra 12 nhóm nội dung: Mẫu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và phiên bản đang áp dụng; mã sản phẩm, tổng số lượng; size và cơ cấu theo bộ phận, chất liệu, màu sắc và sự đồng nhất của vật tư, thông số, độ vừa vặn và tỷ lệ sản phẩm, đường may, cấu trúc và độ hoàn thiện, logo, hình in, hình thêu và các chi tiết nhận diện, nút, khóa, túi, bo, nhãn và các chi tiết sử dụng, ngoại quan, độ sạch, bề mặt và tình trạng hoàn thiện, yêu cầu đặc thù về công việc, an toàn hoặc trang bị, nhãn sản phẩm, bao gói riêng và thông tin người nhận, kiện hàng, danh sách đóng gói, số lượng và địa điểm giao. Đồng thời, cần ghi nhận sản phẩm chưa đạt, kết quả tái kiểm tra và điều kiện cho phép xuất giao.

Không được chuyển sang giao hàng khi còn sản phẩm chưa đạt lẫn trong hàng đạt, danh sách size và số lượng chưa khớp, vật tư thay thế chưa được xác nhận, hàng sửa chưa được tái kiểm tra, danh sách đóng gói chưa hoàn tất, hoặc chưa có người chịu trách nhiệm cho phép xuất giao. Không cần tự xây dựng danh sách kiểm tra từ đầu. 

Vì sao sản xuất xong chưa đồng nghĩa đủ điều kiện giao?

Công đoạn hoàn thành không đồng nghĩa sản phẩm đạt: Một sản phẩm có thể đã may xong nhưng vẫn còn: Sai thông số, lệch logo, đường may chưa đạt, vết bẩn, chỉ thừa, nút hoặc khóa chưa hoạt động tốt, nhãn sai.

Số lượng may xong không đồng nghĩa số lượng đạt: Cần phân biệt: Số lượng đã sản xuất, số lượng đã kiểm tra, số lượng đạt, số lượng cần sửa, số lượng loại khỏi phạm vi giao, số lượng được phép đóng gói.

Kiểm tra sản phẩm chưa đủ nếu dữ liệu đóng gói sai: Sản phẩm có thể đạt nhưng bị giao sai do: Cho nhầm size vào bao, dán sai nhãn, xếp nhầm phòng ban, đóng sai kiện, danh sách đóng gói không khớp.

Sản phẩm đã sửa phải được tái kiểm tra: Không nên giả định: “Đã sửa là đạt.” Sau sửa cần xác nhận: Vấn đề cũ đã được xử lý, việc sửa không tạo lỗi mới, sản phẩm đủ điều kiện quay lại nhóm hàng đạt.

Ngày giao không được dùng để bỏ qua bước kiểm tra: Khi tiến độ bị thu hẹp, doanh nghiệp càng cần biết: Phạm vi nào đã được kiểm tra, phạm vi nào còn thiếu, rủi ro nào được chấp nhận, ai có quyền quyết định, giao đúng ngày nhưng giao sai sản phẩm không phải là hoàn thành đơn hàng.

Cần chuẩn bị gì trước khi bắt đầu kiểm tra?

  1. Mẫu chuẩn sản xuất: Mẫu phải có mã, phiên bản, người duyệt, ngày duyệt, trạng thái còn hiệu lực. Không dùng: Mẫu trưng bày, mẫu phiên bản cũ, mẫu chưa có logo cuối, mẫu chưa được phê duyệt.
  2. Bộ hồ sơ kỹ thuật cùng phiên bản: Gồm bản thiết kế, bảng thông số, mã chất liệu, màu, logo, phụ liệu, tiêu chuẩn hoàn thiện, hướng dẫn đóng gói.
  3. Danh sách số lượng đã khóa: Cần có mã sản phẩm, size, số lượng, bộ phận, địa điểm, size đặc biệt, hàng dự phòng nếu có.
  4. Kế hoạch kiểm tra: Phải xác định hạng mục kiểm tra toàn bộ, hạng mục kiểm tra theo kế hoạch lấy mẫu, nhóm sai lệch nghiêm trọng, ngưỡng chấp nhận, người kiểm tra, người có quyền quyết định.
  5. Điều kiện khu vực kiểm tra: Nên bảo đảm dủ ánh sáng, bề mặt kiểm tra sạch, dụng cụ đo phù hợp, mẫu và hồ sơ sẵn có, hàng đạt và hàng chưa đạt được phân khu, kết quả được ghi nhận ngay.
  6. Mã nhận diện lô hoặc đợt sản xuất: Giúp xác định sản phẩm thuộc đợt nào, dùng lô vật tư nào, được kiểm tra vào ngày nào, người nào phụ trách, sai lệch ảnh hưởng đến phạm vi nào.

12 nhóm nội dung cần kiểm tra trước khi giao đồng phục

1. Mẫu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật và phiên bản

Cần kiểm tra: Mẫu đang dùng có đúng mã không; bản thiết kế có cùng phiên bản với mẫu không; bảng thông số đã cập nhật thay đổi cuối chưa; logo và phụ liệu có đúng bản đã duyệt không; phiếu thay đổi sau ký đã được cập nhật chưa. Bằng chứng gồm: mẫu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật, biên bản duyệt, nhật ký thay đổi và danh mục vật liệu.

Không được xuất giao khi: Mẫu và hồ sơ khác phiên bản; không xác định được bản nào đang áp dụng; có thay đổi chưa được phê duyệt; sản phẩm được thực hiện theo mẫu cũ.

2. Mã sản phẩm, số lượng, size và cơ cấu giao

Cần kiểm tra: Tổng số lượng sản xuất, số lượng đã kiểm tra, số lượng đạt, số lượng theo size, số lượng theo bộ phận, số lượng theo địa điểm, size đặc biệt và hàng dự phòng nếu có.

Công thức đối chiếu: Tổng sản phẩm đủ điều kiện giao = Tổng theo size = Tổng theo bộ phận = Tổng trên danh sách đóng gói. Không được xuất giao khi: Tổng số lượng không khớp; có size chưa được xác định; có sản phẩm đang sửa nhưng vẫn tính vào số lượng giao; không biết sản phẩm thiếu thuộc nhóm nào.

3. Chất liệu, màu sắc và sự đồng nhất của vật tư

Cần kiểm tra: Đúng mã chất liệu, đúng màu đã duyệt, mức độ đồng nhất giữa các sản phẩm, bề mặt vật liệu, hướng vật liệu khi cần, phụ liệu đúng loại và màu; không có lỗi vật liệu rõ hoặc vật tư thay thế chưa được duyệt. Khi kiểm tra màu, cần đối chiếu với mẫu vật lý đã duyệt, sử dụng điều kiện ánh sáng phù hợp, không kết luận chỉ dựa trên ảnh điện thoại và ghi nhận khi có nhiều lô màu.

Không được xuất giao khi: Màu khác rõ với mẫu chuẩn; sản phẩm cùng nhóm có chênh lệch không được chấp nhận; vật tư thay thế chưa được xác nhận; bề mặt vật liệu ảnh hưởng đến sử dụng hoặc hình ảnh sản phẩm.

4. Thông số, tỷ lệ và độ vừa vặn

Vị trí có thể cần kiểm tra với áo: rộng vai, rộng ngực, rộng thân, dài áo, dài tay, vòng nách, cổ và cửa tay. Với quần: vòng eo, vòng hông, đùi, đáy, dài quần, ống và vị trí túi. Với áo khoác hoặc bảo hộ: khoảng cử động, chiều dài, lớp mặc bên trong, vị trí phản quang hoặc các chi tiết đặc thù.

Cần kiểm tra: Cách đo đúng với bảng thông số, dung sai đã thống nhất, mẫu ở nhiều size đại diện, tỷ lệ nhảy size và tình trạng sản phẩm sau hoàn thiện. Không được xuất giao khi: Thông số vượt phạm vi chấp nhận; sai lệch lặp lại trên nhiều sản phẩm; một size bị gắn nhãn thành size khác; sản phẩm không còn phù hợp với thao tác bắt buộc.

5. Đường may, cấu trúc và độ hoàn thiện

Cần kiểm tra: Đường may thẳng và ổn định; không bỏ mũi, đứt chỉ hoặc bung đường may; không nhăn kéo bất thường; hai bên tương đối cân đối theo thiết kế; điểm chịu lực được xử lý; gấu và mép hoàn thiện đúng; không có chỉ thừa ảnh hưởng ngoại quan hoặc chi tiết gây cấn, cọ người mặc.

Vị trí cần ưu tiên gồm: vai, vòng nách, đáy quần, túi, khóa, nút, điểm gắn dây hoặc thiết bị và các vị trí thường chịu lực. Không được xuất giao khi: Có nguy cơ bung khi sử dụng; chi tiết cấu trúc sai mẫu; lỗi lặp lại theo cùng một công đoạn; việc sửa làm biến dạng sản phẩm.

6. Logo, hình in, hình thêu và nhận diện thương hiệu

Cần kiểm tra: Đúng tệp logo, nội dung chữ, màu, kỹ thuật, kích thước, vị trí và hướng; không bị nghiêng, biến dạng hoặc có lỗi bề mặt rõ; không bị che bởi túi hoặc chi tiết khác ngoài thiết kế. Khi đối chiếu, cần so với mẫu logo đã duyệt, sử dụng điểm chuẩn để đo vị trí, kiểm tra trên nhiều size và kiểm tra cả mặt trước, mặt sau nếu có nhiều vị trí. Không được xuất giao khi: Sai tên hoặc nội dung; sai logo của doanh nghiệp; sai vị trí bắt buộc; màu nhận diện khác rõ; lỗi logo lặp lại trên nhiều sản phẩm.

Mười hai nhóm nội dung cần kiểm tra trước khi giao đồng phục.

7. Nút, khóa, túi, bo, nhãn và chi tiết sử dụng

Cần kiểm tra: Nút đủ số lượng và được gắn chắc; khóa kéo hoạt động trơn; túi đúng vị trí và kích thước; bo không bị xoắn hoặc quá chặt; nhãn đúng nội dung; không có đầu nhọn hoặc chi tiết gây khó chịu; chi tiết tháo mở hoạt động đúng; dây, móc hoặc điểm gắn thiết bị đúng yêu cầu; không thiếu phụ liệu.

Không chỉ quan sát, cần thao tác thực tế: kéo khóa, đóng mở nút, cho vật dụng vào túi, gập tay hoặc vận động tại vị trí có bo và kiểm tra nhãn tiếp xúc với da.

Không được xuất giao khi: Chi tiết không sử dụng được; có nguy cơ rơi hoặc bung; túi không phục vụ đúng vật dụng bắt buộc; nhãn sai thông tin quan trọng; phụ liệu khác mẫu đã duyệt.

8. Ngoại quan, độ sạch và tình trạng hoàn thiện

Cần kiểm tra: Không có vết bẩn rõ, dầu hoặc dấu xử lý; không có rách, thủng, xước; không cháy, bóng hoặc biến dạng do hoàn thiện; không có mùi bất thường cần xử lý; sản phẩm được là và gấp phù hợp; không có chỉ thừa quá mức, nhăn hoặc lệch hình dạng bất thường; không lẫn vật lạ. Ngoại quan phải được kiểm tra trong điều kiện đủ ánh sáng. Không che lỗi bằng cách gấp sản phẩm, sử dụng bao bì hoặc đặt sản phẩm lỗi ở giữa kiện hàng.

9. Yêu cầu đặc thù về công việc, an toàn hoặc trang bị

Có thể gồm: Vị trí phản quang, độ che phủ, túi dụng cụ, điểm gắn thẻ, khoảng cử động, vị trí dễ vướng, chi tiết phân biệt vai trò và các yêu cầu chuyên môn của doanh nghiệp.

Cần kiểm tra: Đúng vị trí, đúng cấu trúc, không bị trang bị khác che, không cản trở thao tác và đúng với hồ sơ chuyên môn đã được xác nhận.

Lưu ý: Kiểm tra ngoại quan không thay thế hồ sơ kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên môn, kết quả thử nghiệm hoặc xác nhận của bộ phận an toàn. Khi liên quan đến đồng phục bảo hộ, có thể dẫn người đọc đến: Đồng phục bảo hộ chuyên dụng.

10. Nhãn sản phẩm và bao gói riêng

Cần kiểm tra: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, size, màu, phòng ban, tên hoặc mã người mặc nếu áp dụng, số lượng trong bao, hướng dẫn bảo quản nếu có; bao bì không rách, phù hợp với sản phẩm; sản phẩm trong bao đúng với nhãn ngoài.

Không được xuất giao khi: Nhãn ngoài và sản phẩm bên trong khác nhau; sai size, tên hoặc mã người mặc; thiếu một phần của bộ; bao bì không bảo vệ được sản phẩm; nhãn không đọc được hoặc dễ rơi.

11. Kiện hàng, danh sách đóng gói và kế hoạch giao nhận

Cần kiểm tra: Mã kiện, số kiện, sản phẩm trong từng kiện, size trong từng kiện, phòng ban hoặc địa điểm, tổng số lượng, khối lượng hoặc kích thước khi cần, nhãn ngoài kiện, danh sách đóng gói, trình tự giao, người nhận và chứng từ đi kèm.

Công thức đối chiếu: Tổng số lượng trên danh sách đóng gói = Tổng sản phẩm trong các kiện = Tổng số lượng được phép xuất giao. Không được xuất giao khi: Có kiện chưa được đối chiếu; mã kiện trùng hoặc thiếu; danh sách không khớp; hàng của nhiều địa điểm bị trộn nhưng không có cách phân biệt; không xác định được người nhận.

12. Sản phẩm chưa đạt, tái kiểm tra và Phiếu cho phép xuất giao

Cần kiểm tra: Sản phẩm chưa đạt đã được tách riêng chưa; có mã vấn đề và hành động xử lý không; sản phẩm đã sửa có được tái kiểm tra không; kết quả tái kiểm tra có được ghi nhận không; tổng số lượng đạt cuối có khớp danh sách giao không; người kiểm tra cuối đã ký xác nhận chưa; người phụ trách dự án đã cho phép xuất giao chưa.

Phiếu cho phép xuất giao phải thể hiện: mã dự án, mã sản phẩm, số lượng đủ điều kiện, những nội dung đã kiểm tra, vấn đề còn lại nếu có, điều kiện giao, người kiểm tra, người phê duyệt và ngày phát hành.

Không được xuất giao khi: Hàng chưa đạt chưa được phân khu; sản phẩm sau sửa chưa tái kiểm tra; báo cáo kiểm tra chưa hoàn tất; số lượng đạt chưa khớp; vẫn còn vấn đề cản trở; chưa có Phiếu cho phép xuất giao.

Kiểm tra toàn bộ hay kiểm tra theo kế hoạch lấy mẫu?

Không phải mọi nội dung đều cần được kiểm tra theo cùng một cách. Những nội dung thường phải đối chiếu đầy đủ ở cấp dữ liệu hoặc kiện hàng gồm: tổng số lượng, cơ cấu size, mã sản phẩm, danh sách đóng gói, mã kiện, địa điểm giao, số lượng hàng chưa đạt và số lượng đủ điều kiện xuất giao.

Những nội dung có thể áp dụng kế hoạch lấy mẫu đã thống nhất gồm: thông số, đường may, ngoại quan, logo, phụ liệu và chất lượng hoàn thiện. Việc lấy mẫu phải bảo đảm đại diện cho các size, màu, phiên bản và các đợt hoặc lô sản xuất liên quan; đồng thời tập trung nhiều hơn vào những vị trí có rủi ro.

Những trường hợp nên mở rộng phạm vi kiểm tra: Phát hiện sai lệch nghiêm trọng, lỗi lặp lại, nhiều sản phẩm cùng có một nguyên nhân, có thay đổi vật tư, có nhiều đợt sản xuất, hàng sửa lại, sản phẩm có yêu cầu chuyên môn cao hoặc kết quả ban đầu chưa đủ tin cậy. Nguyên tắc là không dùng một tỷ lệ lấy mẫu cố định cho mọi đơn hàng, không chọn mẫu theo cách chỉ lấy sản phẩm đẹp hoặc dễ kiểm tra và không tính sản phẩm chưa kiểm tra là sản phẩm đạt.

Khi kết quả không đạt, phải áp dụng hành động đã thống nhất: mở rộng kiểm tra, kiểm tra toàn bộ phần bị ảnh hưởng, sửa, tái kiểm tra hoặc loại khỏi phạm vi giao.

Bảng phạm vi kiểm tra đề xuất

Nhóm nội dung

Phạm vi kiểm tra

Căn cứ

Tổng số lượng

Đối chiếu đầy đủ

Danh sách khóa và đóng gói

Mã kiện và địa điểm

Đối chiếu đầy đủ

Kế hoạch giao

Size và nhãn ngoài

Theo dữ liệu đầy đủ hoặc kế hoạch kiểm soát đã xác định

Danh sách size

Thông số

Theo kế hoạch lấy mẫu đại diện

Bảng thông số

Đường may

Theo kế hoạch lấy mẫu và rủi ro

Mẫu chuẩn

Logo

Kiểm tra đại diện các size, vị trí và lô

Mẫu logo

Phụ liệu

Kiểm tra chức năng và tính đồng nhất

Danh mục vật liệu

Hàng sửa

Tái kiểm tra phần đã sửa

Phiếu sản phẩm chưa đạt

Yêu cầu nghiêm trọng

Kiểm tra theo phạm vi bắt buộc đã thống nhất

Hồ sơ chuyên môn

Kiểm tra thông số và đường may của đồng phục trước khi giao

Sản phẩm đạt và chưa đạt được phân loại thế nào?

  1. Hàng chờ kiểm tra: Chưa có kết luận, không được đóng gói và không được tính vào số lượng đạt.
  2. Hàng đạt: Đã được kiểm tra, có trạng thái rõ ràng và được phép chuyển sang đóng gói.
  3. Hàng cần sửa: Có mã vấn đề, người xử lý và hạn hoàn tất; chưa được phép đóng gói.
  4. Hàng chờ xác nhận: Áp dụng khi có nội dung cần doanh nghiệp quyết định, chẳng hạn màu, vật tư, sai lệch ngoài phạm vi hoặc phương án chấp nhận có điều kiện.
  5. Hàng không được sử dụng cho đơn hàng: Áp dụng khi sản phẩm không thể sửa để đạt yêu cầu, sai mẫu, sai thông tin nghiêm trọng hoặc không còn phù hợp để giao.
  6. Quy tắc nhận diện: Mỗi khu vực cần có nhãn trạng thái, mã sản phẩm, số lượng, người phụ trách và ngày cập nhật; không chỉ phân biệt bằng màu.

Sai lệch được xử lý và tái kiểm tra ra sao?

  1. Tách sản phẩm chưa đạt: Không để lẫn với hàng đạt.
  2. Ghi nhận sai lệch: Phải ghi mã sản phẩm, size, vị trí, dạng sai lệch, số lượng, mức độ và hình ảnh khi cần.
  3. Xác định phạm vi ảnh hưởng: Cần biết vấn đề ảnh hưởng đến một sản phẩm, một size, một công đoạn, một lô vật tư hay toàn bộ phiên bản.
  4. Phân tích nguyên nhân: Nguyên nhân có thể thuộc về vật liệu, thông số, thiết bị, thao tác, hồ sơ, logo, đóng gói hoặc dữ liệu.
  5. Xác định hành động: Có thể gồm sửa, làm lại, thay thế, mở rộng kiểm tra, chờ doanh nghiệp xác nhận hoặc loại khỏi số lượng giao.
  6. Cập nhật tiến độ và số lượng: Nếu việc xử lý ảnh hưởng đến số lượng giao, ngày giao, cách giao, giá hoặc chất lượng, phải cập nhật cho người phụ trách dự án.
  7. Tái kiểm tra: Người kiểm tra xác nhận sai lệch cũ đã được xử lý, không tạo sai lệch mới và sản phẩm đủ điều kiện trở lại nhóm đạt.
  8. Đóng hồ sơ vấn đề: Chỉ đóng khi có kết quả, người xác nhận, ngày hoàn tất, số lượng cuối và bài học hoặc hành động phòng ngừa nếu cần. Không được chuyển sản phẩm từ khu vực “cần sửa” sang “đạt” chỉ dựa trên lời xác nhận miệng.

 Kiểm tra logo và chi tiết nhận diện trên đồng phục trước khi giao

Báo cáo kiểm tra cần đi kèm những bằng chứng gì?

  1. Bằng chứng về căn cứ kiểm tra: Mã mẫu, phiên bản hồ sơ, mã chất liệu, bảng thông số, danh sách size và mẫu logo. Bằng chứng về phạm vi kiểm tra: Số lượng lô, số lượng được kiểm tra, size và phiên bản đại diện, ngày kiểm tra và người kiểm tra.
  2. Bằng chứng về kết quả: Số lượng đạt, số lượng cần sửa, số lượng chờ xác nhận, số lượng không được giao và các nhóm sai lệch chính. Bằng chứng về xử lý: Phiếu sản phẩm chưa đạt, hình ảnh trước và sau sửa khi cần, kết quả tái kiểm tra và người xác nhận.
  3. Bằng chứng về đóng gói: Danh sách đóng gói, mã kiện, nhãn ngoài, số lượng theo kiện và địa điểm giao. Bằng chứng về quyết định: Phiếu cho phép xuất giao, ngày phát hành, người phê duyệt và các điều kiện kèm theo nếu có.

Nguyên tắc sử dụng hình ảnh: Hình ảnh phải đúng dự án và đúng thời điểm; không lấy ảnh cũ để minh họa thay cho kết quả hiện tại; không để lộ dữ liệu của khách hàng khác; không dùng hình ảnh để thay thế hoàn toàn cho báo cáo định lượng.

Doanh nghiệp và nhà cung cấp chịu trách nhiệm thế nào?

Nội dung

Nhà cung cấp

Doanh nghiệp

Mẫu chuẩn

Lưu và dùng đúng phiên bản

Chỉ định người duyệt

Tiêu chí kiểm tra

Xây dựng theo hồ sơ

Xác nhận yêu cầu bắt buộc

Kiểm tra sản phẩm

Tổ chức và ghi nhận

Có thể xem báo cáo hoặc tham gia theo thỏa thuận

Sai lệch

Tách, xử lý, tái kiểm tra

Duyệt trường hợp cần xác nhận

Size và số lượng

Đối chiếu dữ liệu

Cung cấp và khóa danh sách

Đóng gói

Thực hiện đúng kế hoạch

Xác nhận cấu trúc phân phát

Kế hoạch giao

Chuẩn bị hàng và hồ sơ

Chuẩn bị người nhận

Cho phép xuất giao

Người có trách nhiệm xác nhận

Xác nhận điều kiện nhận hàng khi cần

Nghiệm thu

Cung cấp căn cứ

Kiểm nhận theo thỏa thuận

Sau bán

Tiếp nhận vấn đề

Phản hồi đúng kênh và thời hạn

Nguyên tắc: Nhà cung cấp chịu trách nhiệm kiểm tra trước khi giao, doanh nghiệp chịu trách nhiệm cung cấp và xác nhận đúng dữ liệu đầu vào, người nhận báo cáo không mặc định là người có quyền chấp nhận sai lệch. Việc doanh nghiệp tham gia kiểm tra không làm mất trách nhiệm kiểm soát chất lượng của nhà cung cấp.

Kiểm tra nên được tổ chức tại thời điểm nào?

Không nên chờ đến sát giờ xe giao hàng mới bắt đầu kiểm tra.

  1. Kiểm tra trong quá trình sản xuất: Mục tiêu là phát hiện lỗi lặp lại sớm, xử lý trước khi toàn bộ lô hàng hoàn tất và tập trung vào các công đoạn có rủi ro cao.
  2. Kiểm tra trước hoàn thiện toàn bộ: Thực hiện khi đã có đủ sản phẩm đại diện để kiểm tra thông số, logo, cấu trúc và phát hiện xu hướng sai lệch.
  3. Kiểm tra thành phẩm cuối: Thực hiện khi sản phẩm đã may xong, hoàn thiện, làm sạch và sẵn sàng để đánh giá.
  4. Kiểm tra đóng gói: Thực hiện sau khi sản phẩm đạt nhưng trước khi niêm phong hoàn toàn, đưa lên phương tiện hoặc phát hành chứng từ cuối.
  5. Xác nhận trước xuất giao: Đối chiếu số lượng đủ điều kiện, số kiện, danh sách đóng gói, ngày và địa điểm giao, hồ sơ bàn giao và Phiếu cho phép xuất giao.

Nguyên tắc: Cần dành đủ thời gian cho việc sửa và tái kiểm tra. Không lập kế hoạch kiểm tra cuối quá sát thời điểm giao đến mức không còn khả năng xử lý. Khi phát hiện vấn đề lớn, phải cập nhật lại dự báo giao hàng theo cơ chế của Bài số 19.

Kiểm tra đóng gói và danh sách giao hàng cần những gì?

  1. Kiểm tra từng sản phẩm hoặc từng bộ: Đúng mã, đúng size, đủ thành phần, đúng nhãn và đúng người hoặc bộ phận nếu áp dụng. Kiểm tra bao gói: Bao gói không rách, không có độ ẩm bất thường, không làm biến dạng sản phẩm; nhãn rõ và có thể nhận diện mà không phải mở toàn bộ.
  2. Kiểm tra theo phòng ban: Đúng danh sách, đủ size, đủ số lượng, có mã phòng ban và bảng tổng hợp. Kiểm tra theo địa điểm: Không trộn lẫn, mã địa điểm rõ, có số kiện, người nhận và trình tự giao.
  3. Kiểm tra kiện hàng: Kiểm tra mã kiện, số thứ tự, nội dung, số lượng, tình trạng kiện, danh sách đi kèm và tổng số kiện có khớp kế hoạch không. Kiểm tra hồ sơ giao: Gồm danh sách đóng gói, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao, hướng dẫn kiểm nhận, đầu mối xử lý vấn đề, hướng dẫn bảo quản và thông tin đặt bổ sung khi phù hợp.

>>> XEM THÊM: Giao đồng phục số lượng lớn: Làm sao hạn chế thiếu, nhầm và sai thông tin?

Kiểm tra nhãn, bao gói và danh sách trước khi giao đồng phục số lượng lớn

  1. Thông tin đơn hàng: Tên doanh nghiệp, mã dự án, sản phẩm, số lượng, ngày dự kiến giao, người kiểm tra.
  2. Mẫu và hồ sơ: Đúng phiên bản, chưa rõ, không đạt, mã mẫu.
  3. Số lượng và size: Khớp, có chênh lệch, chưa đối chiếu đầy đủ.
  4. Chất liệu và màu: Đạt, cần xác nhận, không đạt.
  5. Thông số: Đạt theo kế hoạch kiểm tra, có sai lệch cần sửa, chưa đủ dữ liệu.
  6. Đường may: Đạt, cần sửa, có lỗi lặp lại.
  7. Logo và nhận diện: Đạt, cần sửa, chờ doanh nghiệp.
  8. Phụ liệu và chức năng: Đạt, cần sửa, không áp dụng.
  9. Ngoại quan và độ sạch: Đạt, cần xử lý, không đạt.
  10. Nhãn và bao gói: Đạt, có nhầm lẫn, chưa hoàn tất.
  11. Kiện và danh sách đóng gói: Khớp, chưa khớp, chưa có danh sách cuối.
  12. Kết luận: Đủ điều kiện xuất giao, đủ điều kiện có điều kiện, cần sửa và tái kiểm tra, chờ doanh nghiệp xác nhận, không được xuất giao.

Tình huống minh họa

Đây là tình huống minh họa phương pháp kiểm tra, không phải số liệu của một khách hàng thực tế. Một doanh nghiệp đặt 1.200 áo thun đồng phục cho ba địa điểm. Trạng thái trước kiểm tra: sản xuất báo đã hoàn tất 1.200 áo, danh sách gồm 8 size, với các phiên bản dành cho văn phòng, kho và giao nhận; hàng dự kiến được đóng theo phòng ban và địa điểm.

Kết quả kiểm tra ban đầu: Mẫu và hồ sơ: phiên bản văn phòng đúng, nhưng một phần phiên bản kho đang sử dụng vị trí logo cũ. Số lượng: tổng số sản phẩm thực tế đủ, nhưng có 12 áo size L bị gắn nhãn thành size XL. Đường may và ngoại quan: một nhóm sản phẩm có chỉ thừa và vết bẩn nhẹ; chưa phát hiện lỗi ảnh hưởng cấu trúc trong phạm vi đã kiểm tra. Logo: 26 áo kho có logo lệch khỏi vị trí đã duyệt, vấn đề xuất hiện trong cùng một đợt thực hiện logo. Đóng gói: hai kiện của địa điểm thứ hai bị xếp nhầm một phần hàng của địa điểm thứ ba; danh sách đóng gói chưa được cập nhật sau khi đổi size.

Cách xử lý

  1. Dừng đóng gói phần bị ảnh hưởng: Không tiếp tục niêm phong các kiện liên quan.
  2. Mở rộng kiểm tra vị trí logo: Kiểm tra toàn bộ phạm vi có cùng đợt thực hiện.
  3. Sửa và tái kiểm tra: Sửa hoặc thay sản phẩm có logo chưa đạt, gắn lại nhãn size, làm sạch ngoại quan và tái kiểm tra từng nhóm đã xử lý.
  4. Cập nhật danh sách đóng gói: Đối chiếu lại size, phòng ban, địa điểm và mã kiện.
  5. Phát hành Phiếu cho phép xuất giao: Chỉ thực hiện sau khi số lượng đạt đủ, hàng sửa đã được tái kiểm tra, danh sách đóng gói khớp và không còn sản phẩm chưa đạt trong kiện.

Kết quả: Ngày giao không được bảo vệ bằng cách bỏ qua sai lệch. Ngày giao được bảo vệ bằng cách phát hiện đủ sớm, xác định đúng phạm vi, tách riêng hàng chưa đạt, sửa có kiểm soát, tái kiểm tra và cập nhật dữ liệu trước khi giao. Kiểm tra trước giao tốt không chỉ tìm ra lỗi mà còn ngăn lỗi đi tiếp sang bước khó xử lý hơn.

Danh sách kiểm tra 12 nhóm trước khi giao

Nhóm kiểm tra

Đạt

Cần sửa

Chờ xác nhận

Không được giao

1. Mẫu và phiên bản

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

2. Số lượng và size

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

3. Chất liệu và màu

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

4. Thông số

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

5. Đường may

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

6. Logo

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

7. Phụ liệu và chức năng

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

8. Ngoại quan

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

9. Yêu cầu đặc thù

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

10. Nhãn và bao gói

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

11. Kiện và danh sách giao

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

12. Tái kiểm tra và xuất giao

[ ]

[ ]

[ ]

[ ]

Mỗi dòng bổ sung: Căn cứ kiểm tra, phạm vi kiểm tra, số lượng kiểm tra, số lượng chưa đạt, hành động, người phụ trách, ngày tái kiểm tra.

Mẫu báo cáo kiểm tra thành phẩm trước giao

  1. THÔNG TIN ĐƠN HÀNG

Mã dự án:
.......................................................................................... Tên doanh nghiệp:
..........................................................................................

Sản phẩm:
.......................................................................................... Mã mẫu/Phiên bản:
..........................................................................................

Tổng số lượng lô:
.......................................................................................... Ngày kiểm tra:
..........................................................................................

Người kiểm tra:
..........................................................................................

  1. CĂN CỨ KIỂM TRA

Mẫu chuẩn, bản thiết kế, bảng thông số, mẫu logo, danh mục vật liệu, danh sách size, kế hoạch đóng gói, yêu cầu chuyên môn, khác.

  1. PHẠM VI KIỂM TRA

Phương pháp: Kiểm tra toàn bộ, kiểm tra theo kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra mở rộng do phát hiện sai lệch, tái kiểm tra hàng sửa. Số lượng kiểm tra:
..........................................................................................

Size/Phiên bản đại diện:
..........................................................................................

  1. KẾT QUẢ

Nhóm nội dung

Đạt

Chưa đạt

Ghi chú

Mẫu và phiên bản

Chất liệu và màu

Thông số

Đường may

Logo

Phụ liệu

Ngoại quan

Nhãn và bao gói

  1. PHÂN LOẠI SAI LỆCH

Mức độ

Số lượng

Nội dung chính

Nghiêm trọng

Quan trọng

Nhẹ

  1. SẢN PHẨM CẦN XỬ LÝ

Tổng số lượng cần sửa:
.......................................................................................... Tổng số lượng chờ xác nhận:
..........................................................................................

Tổng số lượng không được giao:
..........................................................................................

  1. HÀNH ĐỘNG

Sửa, làm lại, thay thế, mở rộng kiểm tra, chờ doanh nghiệp, loại khỏi phạm vi giao, khác.

  1. KẾT QUẢ TÁI KIỂM TRA

Ngày:
.......................................................................................... Số lượng tái kiểm tra:
..........................................................................................

Số lượng đạt:
.......................................................................................... Số lượng chưa đạt:
..........................................................................................

  1. KẾT LUẬN

Đủ điều kiện chuyển sang đóng gói, cần sửa và tái kiểm tra, chờ doanh nghiệp xác nhận, không đủ điều kiện xuất giao. Người xác nhận:
..........................................................................................

Ngày:
..........................................................................................

Phiếu ghi nhận sản phẩm chưa đạt

  1. THÔNG TIN

Mã vấn đề:
.......................................................................................... Mã dự án:
..........................................................................................

Mã sản phẩm:
.......................................................................................... Size:
..........................................................................................

Số lượng ảnh hưởng:
..........................................................................................

  1. SAI LỆCH

Vị trí:
.......................................................................................... Mô tả:
..........................................................................................

Mức độ: Nghiêm trọng, quan trọng, nhẹ.

  1. PHẠM VI ẢNH HƯỞNG

Một sản phẩm, một size, một lô, một công đoạn, một phiên bản, chưa xác định.

  1. HÀNH ĐỘNG

Sửa, làm lại, thay thế, tách riêng, mở rộng kiểm tra, chờ xác nhận, loại khỏi đơn hàng. Người xử lý:
..........................................................................................

Hạn:
..........................................................................................

  1. TÁI KIỂM TRA

Ngày:
.......................................................................................... Kết quả: Đạt, chưa đạt, cần xử lý tiếp.

Người xác nhận:
..........................................................................................

Phiếu cho phép xuất giao

  1. THÔNG TIN ĐƠN HÀNG

Mã dự án:
.......................................................................................... Tên doanh nghiệp:
..........................................................................................

Sản phẩm:
.......................................................................................... Ngày giao dự kiến:
..........................................................................................

  1. SỐ LƯỢNG

Tổng số lượng được phép giao:
.......................................................................................... Tổng số kiện:
..........................................................................................

Số địa điểm:
..........................................................................................

  1. ĐIỀU KIỆN ĐÃ HOÀN TẤT

Mẫu và hồ sơ đúng phiên bản, chất liệu, màu và logo đã xác nhận, thông số và chất lượng đạt, hàng sửa đã tái kiểm tra, số lượng và size đã khớp, nhãn và bao gói đã kiểm tra, danh sách đóng gói đã khớp, hồ sơ giao nhận đã chuẩn bị, không còn sản phẩm chưa đạt lẫn trong hàng giao, không còn nội dung cản trở xuất giao.

  1. NỘI DUNG CÒN LẠI ĐƯỢC CHẤP NHẬN CÓ ĐIỀU KIỆN

.......................................................................................... ..........................................................................................

  1. XÁC NHẬN

Người kiểm tra chất lượng:
.......................................................................................... Người phụ trách dự án:
..........................................................................................

Người cho phép xuất giao:
.......................................................................................... Ngày phát hành:
..........................................................................................

Câu hỏi thường gặp

Nhà cung cấp có phải kiểm tra 100% mọi sản phẩm không?

Không có một phương pháp duy nhất phù hợp với mọi đơn hàng. Cần phân biệt nội dung phải đối chiếu đầy đủ về số lượng và dữ liệu, nội dung có thể kiểm tra theo kế hoạch lấy mẫu, nội dung nghiêm trọng cần phạm vi kiểm soát chặt hơn và hàng sửa cần được tái kiểm tra. Phạm vi kiểm tra phải được thống nhất theo sản phẩm và mức độ rủi ro.

Doanh nghiệp có cần đến xưởng kiểm tra trước giao không?

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp có thể nhận báo cáo, xem bằng chứng, kiểm tra mẫu đại diện, cử người tham gia hoặc ủy quyền nhà cung cấp kiểm tra theo các tiêu chí đã thống nhất.

Báo cáo có hình ảnh đã đủ chưa?

Chưa chắc. Hình ảnh cần đi cùng mã dự án, số lượng, phạm vi kiểm tra, kết quả, sai lệch, hành động xử lý và người xác nhận.

Sản phẩm có sai lệch nhẹ có được giao không?

Phụ thuộc vào loại sai lệch, ngưỡng đã thống nhất, phạm vi ảnh hưởng và người có quyền chấp nhận. Sai lệch nghiêm trọng không được bù trừ bằng các nội dung khác.

Nếu thiếu một số lượng nhỏ thì có thể giao phần còn lại trước không?

Có thể khi hai bên thống nhất rõ số lượng giao trước, số lượng còn thiếu, lý do, ngày giao bù, địa điểm, trách nhiệm và cách thể hiện trên biên bản. Không nên tự giao thiếu mà không báo trước.

Hàng đã sửa có cần kiểm tra lại không?

Có. Tái kiểm tra cần xác nhận sai lệch cũ đã được xử lý, không tạo lỗi mới và sản phẩm đủ điều kiện chuyển sang đóng gói.

Có nên đóng gói trước rồi mới kiểm tra chất lượng không?

Không nên đóng kín toàn bộ lô hàng trước khi hoàn tất các bước kiểm tra cần thiết. Việc mở lại kiện có thể tốn thời gian, tăng nguy cơ nhầm lẫn, ảnh hưởng cấu trúc đóng gói và tiến độ giao.

Ai có quyền cho phép xuất giao?

Doanh nghiệp và nhà cung cấp cần xác định trong kế hoạch dự án. Thông thường cần có ít nhất người xác nhận chất lượng, người phụ trách dự án và người có thẩm quyền phát hành lệnh giao.

Nếu doanh nghiệp yêu cầu giao gấp, có được bỏ bớt bước kiểm tra không?

Không nên bỏ qua các yêu cầu bắt buộc. Hai bên có thể tách đợt giao, ưu tiên nhóm cần sử dụng trước, điều chỉnh phạm vi đã được chấp nhận hoặc tăng nguồn lực kiểm tra. Mọi thay đổi phải được xác nhận.

Danh sách đóng gói có cần gửi trước ngày giao không?

Nên gửi đủ sớm để doanh nghiệp chuẩn bị người nhận, kiểm tra phòng ban và địa điểm, phát hiện chênh lệch và chuẩn bị kế hoạch phân phát.

Trước khi xe rời xưởng, cần xác nhận cuối những gì?

Tối thiểu gồm: Phiếu cho phép xuất giao, tổng số kiện, danh sách đóng gói, địa điểm, người nhận, chứng từ, thời gian dự kiến và đầu mối xử lý khi có vấn đề.

Sau bước kiểm tra trước giao, bước tiếp theo là gì?

Bước tiếp theo là kiểm soát giao nhận số lượng lớn: chia đúng phòng ban, giao đúng địa điểm, hạn chế thiếu hoặc nhầm

>>> XEM THÊM: Giao đồng phục số lượng lớn: Làm sao hạn chế thiếu, nhầm và sai thông tin?

Kiểm tra tốt giúp doanh nghiệp không phải biến ngày giao hàng thành ngày tìm lỗi

Khi bước kiểm tra trước giao được tổ chức đúng, người mặc nhận đúng sản phẩm và size hơn; người phụ trách có danh sách rõ để kiểm nhận và phân phát.

Mua hàng có căn cứ đối chiếu với phạm vi đã mua; thương hiệu kiểm soát được màu, logo và hình ảnh; bộ phận vận hành biết sản phẩm đáp ứng công việc đến đâu. Nhà cung cấp có thể phát hiện và xử lý sai lệch trước khi chi phí xử lý tăng cao. Chăm sóc khách hàng nhận được hồ sơ rõ để tiếp tục theo dõi sau giao; lần đặt bổ sung có mẫu, thông số, size và lịch sử sai lệch để làm căn cứ cải thiện. Ngày giao hàng nên là ngày bàn giao một kết quả đã được kiểm soát, không phải ngày hai bên bắt đầu tìm hiểu sản phẩm có đúng hay không.

Xác nhận đồng phục đủ điều kiện xuất giao sau khi kiểm tra chất lượng

Đừng để ngày giao hàng trở thành ngày phát hiện sai sót Hãy kiểm tra theo trình tự:

  1. Mẫu và phiên bản
  2. Số lượng và size
  3. Chất liệu và màu
  4. Thông số
  5. Đường may
  6. Logo
  7. Phụ liệu
  8. Ngoại quan
  9. Yêu cầu đặc thù
  10. Nhãn và bao gói
  11. Kiện và danh sách giao
  12. Tái kiểm tra
  13. Cho phép xuất giao

Sư Tử Vàng có thể cùng doanh nghiệp: Xây dựng kế hoạch kiểm tra trước giao, đối chiếu mẫu và hồ sơ, kiểm soát thông số và logo, phân loại sản phẩm chưa đạt, theo dõi sửa và tái kiểm tra, chuẩn bị danh sách đóng gói, phát hành báo cáo kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ bàn giao và đặt bổ sung.

YÊU CẦU KẾ HOẠCH ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN

>>> XEM THÊM: Xem Năng lực – Quy trình của Sư Tử Vàng


 

SƯ TỬ VÀNG

Đồng phục thiết kế riêng, tối ưu theo môi trường làm việc thực tế cho doanh nghiệp.


Thông tin liên hệ:

Hệ thống Showroom:

  • Showroom 1: 81 Trần Mai Ninh, P. Bảy Hiền, TP. HCM
  • Showroom 2: 3 Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội